Thông tư

Sửa đổi chế độ chi tiêu đối với cán bộ đi công tác ngắn hạn được nước ngoài đài thọ mọi chi phí

Số hiệu: 32 TC/NT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
10/10/1983
Ngày hiệu lực
10/10/1983
Người ký
Ngô Thiết Thạch
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Sửa đổi chế độ chi tiêu đối với cán bộ đi công tác ngắn hạn được nước ngoài đài thọ mọi chi phí

____________________________

 Thi hành chỉ thị số 54-TTg ngày 29/3/1967 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ tiêu chuẩn chi tiêu đối với cán bộ đi công tác được nước ngoài và tổ chức nước ngoài đài thọ chi phí, Bộ Tài chính đã ban hành thông tư số 08-TC/NT ngày 15 tháng 8 năm 1979 và công văn số 01-TC/NT ngày 01 tháng 01 năm 1980.

Qua hơn ba năm thi hành chế độ, phần lớn các đoàn đi đã chấp hành tốt các quy định, một số sứ quán ta ở nước ngoài đã làm tốt việc hướng dẫn chế độ và thực hiện việc xác nhận chứng từ cần thiết, thu lại số tiền nộp công quỹ.

Trên cơ sở thực tế áp dụng chế độ trong thời gian qua, sau khi tham khảo ý kiến các cơ quan có liên quan, Bộ Tài chính sửa đổi chế độ đã quy định tại thông tư 09 và công văn 01 như sau:

I. Chế độ áp dụng và phụ cấp lưu trú:

1. Nhằm khuyến khích cán bộ ta vào ăn ở tại sứ quán (hoặc cơ quan đại diện) của nước ta trong những trường hợp đoàn đi công tác được nước ngoài và các tổ chức quốc tế đài thọ tiền ăn tiêu, tiền phòng ở, nhưng muốn vào ăn ở tại sứ quán ở những nơi mà sứ quán có điều kiện bố trí việc ăn ở: nếu vào ăn ở tại sứ quán thì cán bộ ta được tính phụ cấp lưu trú theo chế độ ta quy định (bao gồm tiền ăn và tiêu vặt) mức ăn tiêu tại khách sạn cho từng loại cán bộ. Phần chênh lệch về mức ăn, tiêu do nước ngoài đài thọ cao hơn mức được hưởng theo quy định tại khách sạn và tiền được cấp thuê phòng ở đều phải nộp vào công quỹ, do sứ quán được sự uỷ nhiệm của Bộ Tài chính quản lý. Định kỳ hàng tháng, sứ quán báo cáo tình hình chi tiêu và quản lý quỹ tạm giữ của ngân sách cho Bộ Tài chính.

Nếu đoàn vẫn ăn, ở theo sự sắp xếp của phía nước ngoài thì mức tiền tiêu vặt đoàn được hưởng trong nguồn tiền bạn cấp bằng 1/4 phụ cấp lưu trú ở khách sạn. Phần chênh lệch được nước ngoài đài thọ cao hơn mức quy định này nộp lại cho công quỹ theo quy định tại điểm 1.

2. Chế độ quy định ở điểm 1 được áp dụng có phân biệt theo thời gian công tác như sau:

a) Thời gian công tác trong phạm vi 10 ngày đối với trường hợp được các nước xã hội chủ nghĩa đài thọ và 4 ngày đối với trường hợp được các nước ngoài xã hội chủ nghĩa và các tổ chức quốc tế đài thọ (dù công tác tại nước xã hội chủ nghĩa) được hưởng toàn bộ số tiền được cấp không phải nộp chênh lệch vào công quỹ.

b) Thời gian công tác trong phạm vi 1 tháng thì thực hiện chế độ nộp lại phần chênh lệch theo quy định ở điểm 1 tính từ ngày thứ 11 trở đi (nếu do các nước XHCN đài thọ) và từ ngày thứ 5 trở đi (nếu do các nước ngoài XHCN hoặc các tổ chức quốc tế đài thọ).

c) Thời gian công tác trên 1 tháng được các nước XHCN và các nước ngoài XHCN hoặc các tổ chức quốc tế đài thọ thì chế độ nộp cho công quỹ phần chênh lệch theo quy định ở điểm 1 được thi hành đôí với toàn bộ thời gian công tác.

3. Trong trường hợp đoàn đi công tác được nước ngoài cấp kinh phí bằng ngoại tệ tư bản để chi tiêu ở một nước xã hội chủ nghĩa thì số tiền chênh lệch nộp công quỹ phải là nguyên tệ tư bản chủ nghĩa mà cán bộ được nước ngoài cấp.

II. Các thủ tục nguyên tắc.

1. Trước khi đoàn đi, cơ quan có trách nhiệm giải quyết các thủ tục cho đoàn phải đến làm việc với Bộ Tài chính về mức được nước ngoài đài thọ, làm dự toán và duyệt mức được chi.

2. Cán bộ được cử đi công tác có trách nhiệm báo cáo và phản ánh trung thực với sứ quán, Bộ chủ quản, Bộ Tài chính về mức được nước ngoài đài thọ và việc chấp hành chế độ chi tiêu đã được quy định.

3. Sau khi đoàn về nước trong thời gian 15 ngày, cơ quan có đoàn đi phải gửi báo cáo quyết toán đến Bộ Tài chính về chế độ chi tiêu của đoàn, phần chênh lệch đã nộp cho công quỹ kèm theo các hoá đơn chứng từ và giấy xác nhận của đồng chí Đại sứ, tham tán về các khoản thực tế phải chi tại nơi công tác. Báo cáo quyết toán của cơ quan gửi đến Bộ Tài chính phải có nhận xét về việc chấp hành chế độ chi tiêu của đoàn.

4. Đoàn đi công tác và cơ quan cử đoàn đi công tác không được tuỳ tiện sử dụng tiền chênh lệch phải nộp công quỹ để mua sắm hàng hoá, vật tư cho cơ quan nếu không có quyết định của Hội đồng Bộ trưởng cho phép và ý kiến thỏa thuận của Bộ Tài chính.

Chế độ này được thi hành kể từ ngày ban hành và thay cho thông tư 09-TC/NT ngày 15/8/1979 và công văn 01-TC/NT ngày 01/01/1980 của Bộ Tài chính.

Đề nghị các Bộ, các Đại sứ quán, cơ quan đại diện ta ở nước ngoài căn cứ vào thông tư sửa đổi này phổ biến cho các đoàn đi công tác quán triệt chấp hành.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.