|
THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TỦ THUỐC, TRANG THIẾT BỊ Y TẾ, TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN Y TẾ TRÊN TÀU BIỂN VÀ BIỂU MẪU BÁO CÁO Y TẾ Căn cứ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển và biểu mẫu báo cáo Y tế. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển và biểu mẫu báo cáo y tế. 2. Thông tư này áp dụng đối với tàu biển Việt Nam theo quy định tại Điều 13 của Bộ Luật hàng hải Việt Nam và các tổ chức cá nhân có liên quan. Điều 2. Quy định tủ thuốc và trang thiết bị y tế trên tàu biển 1. Tủ thuốc và trang thiết bị y tế trên tàu biển nhằm phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc y tế cho thuyền viên trên tàu biển khi chưa tiếp cận được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên đất liền. 2. Tủ thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển được phân loại như sau: a) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển loại A là tủ thuốc dành cho tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên trên 100 người, thực hiện chuyến đi quốc tế dài hơn 03 ngày. b) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển loại B là tủ thuốc dành cho tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên trên 100 người, thực hiện chuyến đi quốc tế từ 03 ngày trở xuống hoặc tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên từ 25 đến 100 người, thực hiện chuyến đi quốc tế; c) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển loại C là tủ thuốc dành cho tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên từ 15 đến 25 người, thực hiện chuyến đi quốc tế; d) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển loại D là tủ thuốc dành cho tàu biển thực hiện chuyến đi nội địa hoặc tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên dưới 15 người, thực hiện chuyến đi quốc tế; đ) Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển chở hàng nguy hiểm là tủ thuốc dành cho tàu biển được thiết kế đặc biệt dùng để chở hàng hóa có độ nguy hiểm cao đối với môi trường, sức khỏe và tính mạng con người. 3. Danh mục thuốc trong tủ thuốc cho các loại tàu biển thuộc Khoản 2 Điều này được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Danh mục trang thiết bị y tế cho các loại tàu biển thuộc Khoản 2 Điều này được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Danh mục thuốc, trang thiết bị y tế cho phao bè cứu sinh trên tàu biển được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Các loại tàu biển được quy định tại Khoản 2 Điều này phải được trang bị Hộp cấp cứu phản vệ và thực hiện đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về phòng và xử trí sốc phản vệ. Điều 3. Quy định về tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển Tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển được quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này và theo các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế. Điều 4. Quy định biểu mẫu báo cáo y tế trên tàu biển 1. Biểu mẫu báo cáo y tế được quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Thuyền trưởng và người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển có trách nhiệm lập biểu mẫu báo cáo y tế. Biểu mẫu báo cáo y tế dùng để trao đổi thông tin với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên bờ. Thông tin trong biểu mẫu báo cáo y tế phải được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho việc chẩn đoán, chăm sóc, điều trị theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. Điều 5. Quy định về người phụ trách, hướng dẫn sử dụng và bảo quản thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển 1. Người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 2 Thông tư này là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển quy định tại các điểm b, c, d và đ Khoản 2 Điều 2 Thông tư này ít nhất phải là thuyền viên có chứng chỉ về chăm sóc y tế, sơ cứu y tế theo quy định của Công ước Quốc tế về các tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca thuyền viên (STCW78) và các sửa đổi Công ước, do cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành y học biển hoặc hàng hải cấp. 2. Người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển có trách nhiệm bảo quản, cấp phát thuốc và trang thiết bị y tế. 3. Người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển trước khi dùng thuốc, trang thiết bị y tế cho thuyền viên mắc bệnh hoặc bị tai nạn trên tàu phải khai thác tiền sử dị ứng thuốc của thuyền viên và ghi vào sổ khám bệnh các nội dung sau: tên thuyền viên bị bệnh hoặc bị tai nạn, chẩn đoán, các biện pháp đã sơ cứu, tên thuốc, số lượng thuốc, thời gian sử dụng thuốc, đường dùng. 4. Thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển phải được bảo quản trong tủ kín, gắn cố định ở nơi hợp vệ sinh, dễ thấy trên tàu và có nhiệt độ, độ ẩm phù hợp điều kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc, trang thiết bị y tế. Các ngăn tủ phải đủ rộng để lưu trữ thuốc, trang thiết bị y tế để có thể nhận diện và lấy ra sử dụng ngay khi cần. Những loại thuốc cấp cứu cần được bảo quản tại ngăn riêng ở vị trí dễ dàng tiếp cận. 5. Việc bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. 6. Thuốc hết hạn, thuốc không bảo đảm chất lượng phải được bảo quản riêng, niêm phong có chữ ký của thuyền trưởng và người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển để xử lý theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về quản lý chất lượng thuốc. 7. Thuyền trưởng, người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển có trách nhiệm lập Báo cáo xuất, nhập, tồn số lượng thuốc sử dụng trên tàu biển theo quy định tại Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư này làm căn cứ để mua bổ sung thuốc. Điều 6. Trách nhiệm của chủ tàu 1. Thực hiện các biện pháp chăm sóc sức khỏe cho thuyền viên làm việc trên tàu biển. 2. Bảo đảm đầy đủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển theo quy định tại Thông tư này. 3. Bảo đảm cho thuyền viên được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại cảng mà tàu ghé vào. Điều 7. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2017. Điều 8. Trách nhiệm thi hành Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế và Cục Y tế, Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế và Cục Y tế, Bộ Giao thông vận tải báo cáo Bộ Y tế để xem xét giải quyết./.
PHỤ LỤC SỐ 1
DANH MỤC THUỐC TRÊN TÀU BIỂN 1. Danh mục thuốc trên tàu biển Loại thuốcTàu biểnTàu biểnTàu biển Hạ sốt, giảm đau
Chống dị ứng, chống say sóng, chống nôn
Kháng sinhTiêu hoáTiêu hoáTiêu hoáTiêu hoáTiêu hoáTiêu hoáTiêu hoáTiêu hoáTiêu hoá (Đã có trong phần thuốc kháng sinh)(Đã có trong phần thuốc kháng sinh)(Đã có trong phần thuốc kháng sinh)(Đã có trong phần thuốc kháng sinh)(Đã có trong phần thuốc kháng sinh) (Dùng kháng sinh Amoxicilin và Sulfamethoxazol + trimethoprim)(Dùng kháng sinh Amoxicilin và Sulfamethoxazol + trimethoprim)(Dùng kháng sinh Amoxicilin và Sulfamethoxazol + trimethoprim)(Dùng kháng sinh Amoxicilin và Sulfamethoxazol + trimethoprim)(Dùng kháng sinh Amoxicilin và Sulfamethoxazol + trimethoprim)(Dùng kháng sinh Amoxicilin và Sulfamethoxazol + trimethoprim) Tim mạchTim mạchTim mạchTim mạchTim mạchTim mạchTim mạchTim mạchTim mạch Nội tiết chuyển hóaNội tiết chuyển hóaNội tiết chuyển hóaNội tiết chuyển hóaNội tiết chuyển hóaNội tiết chuyển hóaNội tiết chuyển hóaNội tiết chuyển hóaNội tiết chuyển hóa Hô hấpHô hấpHô hấpHô hấpHô hấpHô hấpHô hấpHô hấpHô hấp Tai mũi họng - Mắt - Răng hàm mặtTai mũi họng - Mắt - Răng hàm mặtTai mũi họng - Mắt - Răng hàm mặtTai mũi họng - Mắt - Răng hàm mặtTai mũi họng - Mắt - Răng hàm mặtTai mũi họng - Mắt - Răng hàm mặtTai mũi họng - Mắt - Răng hàm mặtTai mũi họng - Mắt - Răng hàm mặt
Ngoài daNgoài daNgoài daNgoài daNgoài daNgoài daNgoài daNgoài da
Các thuốc khácCác thuốc khácCác thuốc khác
2. Danh mục thuốc dùng cho tàu chở hàng độc hại, nguy hiểm (Danh mục thuốc bổ sung thêm cho các tàu chở hàng độc hại, nguy hiểm)
PHỤ LỤC SỐ 02
DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM Tàu biểnTàu biểnTàu biển Dụng cụ cấp cứu - hồi sức Dụng cụ cấp cứu - hồi sức Dụng cụ cấp cứu - hồi sức Dụng cụ cấp cứu - hồi sức Dụng cụ băng bó và khâu vết thươngDụng cụ băng bó và khâu vết thươngDụng cụ băng bó và khâu vết thươngDụng cụ băng bó và khâu vết thương Dụng cụ khác (other equipments)Dụng cụ khác (other equipments)Dụng cụ khác (other equipments)Dụng cụ khác (other equipments)
PHỤ LỤC SỐ 03
DANH MỤC TỦ THUỐC VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ CHO PHAO BÈ CỨU SINH ThuốcThuốcThuốc Dụng cụ và vật tư y tếDụng cụ và vật tư y tếDụng cụ và vật tư y tế
PHỤ LỤC SỐ 04
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN Y TẾ TRÊN TÀU BIỂN A. Hướng dẫn sử dụng tủ thuốc trên tàu biển Dạng bào chế & hàm lượng
Chỉ địnhChỉ định
Liều dùng & cách dùng
I - Thuốc hạ sốt, giảm đauI - Thuốc hạ sốt, giảm đauI - Thuốc hạ sốt, giảm đauI - Thuốc hạ sốt, giảm đauI - Thuốc hạ sốt, giảm đauI - Thuốc hạ sốt, giảm đauI - Thuốc hạ sốt, giảm đauI - Thuốc hạ sốt, giảm đauI - Thuốc hạ sốt, giảm đau
Viên nén 500mg Giảm đau: đau đầu, đau răng, đau cơ, khớp...
Hạ sốt Giảm đau: đau đầu, đau răng, đau cơ, khớp... Hạ sốt Giảm đau: đau đầu, đau răng, đau cơ, khớp...
Uống 1 viên 500mg/ lần hoặc 15mg/kg khi đau, sốt, cách nhau 4-6 giờ Thận trọng với người suy thận, suy gan
Viên sủi 500mg
Uống 1 viên 500mg/ lần hòa tan 1 viên với nước đun sôi để nguội. Uống cách nhau 4-6 giờ
Viên đặt hậu môn 150mg
Dùng cho trẻ em: đặt hậu môn 1 viên/ lần, khi sốt, đau, cách nhau 4-6 giờ/lần.
II - Thuốc chống dị ứng, chống say sóng, chống nônII - Thuốc chống dị ứng, chống say sóng, chống nônII - Thuốc chống dị ứng, chống say sóng, chống nônII - Thuốc chống dị ứng, chống say sóng, chống nônII - Thuốc chống dị ứng, chống say sóng, chống nônII - Thuốc chống dị ứng, chống say sóng, chống nônII - Thuốc chống dị ứng, chống say sóng, chống nônII - Thuốc chống dị ứng, chống say sóng, chống nônII - Thuốc chống dị ứng, chống say sóng, chống nôn
Viên nén 4mg Dị ứng đường hô hấp: sổ mũi, ngạt mũi,...
Dị ứng ngoài da như mày đay, Eczema,... Dị ứng đường hô hấp: sổ mũi, ngạt mũi,...Dị ứng ngoài da như mày đay, Eczema,... Dị ứng đường hô hấp: sổ mũi, ngạt mũi,...
Uống 1 viên/lần x 3lần/ngày
Viên nén 25mg Điều trị chóng mặt, buồn nôn, ù tai, đau đầu do kích thích
Phòng say tàu xe Điều trị chóng mặt, buồn nôn, ù tai, đau đầu do kích thíchPhòng say tàu xe Điều trị chóng mặt, buồn nôn, ù tai, đau đầu do kích thích
Uống 1-2 viên/lần x 3 lần/ngày Tăng tác dụng an thần nếu uống rượu khi dùng thuốc.
Ống tiêm 10mg/2ml Tác dụng an thần, chống nôn, chống co thắt
Các trường hợp dị ứng: thức ăn, thời tiết, Eczema, viêm mũi dị ứng,.... Tác dụng an thần, chống nôn, chống co thắtCác trường hợp dị ứng: thức ăn, thời tiết, Eczema, viêm mũi dị ứng,.... Tác dụng an thần, chống nôn, chống co thắt 1-5 ống / lần Không quá 10 ống/lần Không quá 40 ống/ngày
Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch: 1-5 ống / lần Không quá 10 ống/lần Không quá 40 ống/ngày Có thể gây khô miệng, táo bón, đau đầu, trống ngực,...
III - Thuốc kháng sinhIII - Thuốc kháng sinhIII - Thuốc kháng sinhIII - Thuốc kháng sinhIII - Thuốc kháng sinhIII - Thuốc kháng sinhIII - Thuốc kháng sinhIII - Thuốc kháng sinhIII - Thuốc kháng sinh
Viên nang 500mg Viêm dạ dày Nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm ruột, thương hàn
Viêm họng, viêm amidal, viêm xoang, viêm tai giữa. Viêm phổi, viêm phế quản. Viêm dạ dày Nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm ruột, thương hànViêm họng, viêm amidal, viêm xoang, viêm tai giữa. Viêm phổi, viêm phế quản. Viêm dạ dày Nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm ruột, thương hàn Mỗi đợt điều trị 7-10 ngày
Thận trọng khi dùng cùng các thuốc chống đông máu. Tác dụng phụ (hiếm gặp): dị ứng thuốc, rối loạn tiêu hóa,…
Viên 500mg Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản - phổi, viêm xoang, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Các nhiễm khuẩn khác
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm thận - bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang. Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản - phổi, viêm xoang, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Các nhiễm khuẩn khácNhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm thận - bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang. Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản - phổi, viêm xoang, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Các nhiễm khuẩn khác
Chống chỉ định với người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
Viên 100mg Viêm bàng quang, viêm bàng quang - niệu đạo, viêm thận - bể thận.
Viêm tai giữa, viêm họng, viêm xoang, viêm amiđan, viêm phế quản cấp, viêm phổi. Viêm bàng quang, viêm bàng quang - niệu đạo, viêm thận - bể thận.Viêm tai giữa, viêm họng, viêm xoang, viêm amiđan, viêm phế quản cấp, viêm phổi. Viêm bàng quang, viêm bàng quang - niệu đạo, viêm thận - bể thận.
Dị ứng với penicillin.
Viên 500mg
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: nhiễm khuẩn ở tai, mũi, họng; Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phổi và viêm phế quản cấp.
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với các kháng sinh nhóm cephalosporin.
Viên nén 500mg Viêm tai giữa, viêm da, cơ, lậu. Nhiễm trùng đường tiêu hóa, đường mật. Dự phòng bệnh do não mô cầu
Nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục, hô hấp. Viêm tai giữa, viêm da, cơ, lậu. Nhiễm trùng đường tiêu hóa, đường mật. Dự phòng bệnh do não mô cầuNhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục, hô hấp. Viêm tai giữa, viêm da, cơ, lậu. Nhiễm trùng đường tiêu hóa, đường mật. Dự phòng bệnh do não mô cầu Nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục, tiêu hóa, da cơ: uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày Uống trong ít nhất 7 ngày
Không dùng cho phụ nữ có thai Thận trọng khi sử dụng với người cao tuổi, người có tổn thương thần kinh.
Viên nén 500mg Bạch hầu, ho gà. Viêm loét dạ dày
Viêm amydal, viêm họng, viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm da cơ,… Bạch hầu, ho gà. Viêm loét dạ dàyViêm amydal, viêm họng, viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm da cơ,… Bạch hầu, ho gà. Viêm loét dạ dày Với người suy thận ½ viên/lần x 2 lần/ngày
Không dùng chung với thuốc Tefenadin (1 loại thuốc chống dị ứng thế hệ mới)
Viên nang 100mg Viêm nhiễm ngoài da: chốc, mụn, nhọt, viêm quanh móng. Điều trị lỵ
Điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu. Viêm nhiễm ngoài da: chốc, mụn, nhọt, viêm quanh móng. Điều trị lỵĐiều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu. Viêm nhiễm ngoài da: chốc, mụn, nhọt, viêm quanh móng. Điều trị lỵ Một đợt điều trị 7 - 10 ngày
Không dùng cho người suy gan nặng Có thể gây kích ứng da khi tiếp xúc với ánh nắng. Uống thuốc với nhiều nước hoặc để tránh kích ứng đường tiêu hóa, không nằm ngay sau khi uống
Viên nén 480mg Viêm đường tiết niệu, sinh dục, lậu,…..
Các nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (lỵ, thương hàn, tiêu chảy,…) Viêm đường tiết niệu, sinh dục, lậu,…..Các nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (lỵ, thương hàn, tiêu chảy,…) Viêm đường tiết niệu, sinh dục, lậu,…..
Không dùng cho người suy gan, suy thận nặng, phụ nữ có thai. Thận trọng khi dùng cho người bị thiếu máu mạn tính
IV - Thuốc tiêu hóaIV - Thuốc tiêu hóaIV - Thuốc tiêu hóaIV - Thuốc tiêu hóaIV - Thuốc tiêu hóaIV - Thuốc tiêu hóaIV - Thuốc tiêu hóaIV - Thuốc tiêu hóaIV - Thuốc tiêu hóa
- Đau dạ dày- Đau dạ dày- Đau dạ dày- Đau dạ dày- Đau dạ dày- Đau dạ dày- Đau dạ dày- Đau dạ dày- Đau dạ dày
Gói 3g
Điều trị các triệu chứng đau do rối loạn thực quản - dạ dày - tá tràng. Điều trị triệu chứng trong trào ngược dạ dày thực quảnĐiều trị các triệu chứng đau do rối loạn thực quản - dạ dày - tá tràng. Điều trị triệu chứng trong trào ngược dạ dày thực quản
Người lớn: 1 gói hòa tan trong nửa ly nước uống khi có cơn đau hoặc sau bữa ăn trong trường hợp trào ngược dạ dày thực quản
Viên nén nhai 800mg
Điều trị chứng đau do bệnh thực quản, dạ dày, tá tràngĐiều trị chứng đau do bệnh thực quản, dạ dày, tá tràng Tối đa 6 viên/ngày
Nhai 1-2 viên khi đau hoặc 1giờ sau ăn và trước khi đi ngủ Tối đa 6 viên/ngày
Viên nang 20mg
Viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quảnViêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản Trào ngược dạ dày thực quản: 40mg/ngày x 8 tuần Uống trước bữa ăn sáng 30 phút
Viêm loét dạ dày: 20mg/ngày x 4 tuần Trào ngược dạ dày thực quản: 40mg/ngày x 8 tuần Uống trước bữa ăn sáng 30 phút Có thể gặp triệu chứng nhức đầu, chóng mặt nhẹ, buồn nôn
- Thuốc tiêu chảy- Thuốc tiêu chảy- Thuốc tiêu chảy- Thuốc tiêu chảy- Thuốc tiêu chảy- Thuốc tiêu chảy- Thuốc tiêu chảy- Thuốc tiêu chảy- Thuốc tiêu chảy
Gói bột pha uống 3g Chứng đau của bệnh thực quản, dạ dày, tá tràng.
Tiêu chảy cấp, mạn Chứng đau của bệnh thực quản, dạ dày, tá tràng.Tiêu chảy cấp, mạn Chứng đau của bệnh thực quản, dạ dày, tá tràng.
1 - 3 gói/ngày, hòa mỗi gói trong nửa ly nước, uống xa bữa ăn hoặc khi đau
Gói bột 109 CFU /gói
Antibio được dùng để ngăn ngừa và điều trị bổ sung trong các trường hợp rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón, trướng bụng, ỉa phân sống.Antibio được dùng để ngăn ngừa và điều trị bổ sung trong các trường hợp rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón, trướng bụng, ỉa phân sống. Trẻ em: ½ gói x 2 lần/ngày,. - Tiêu chảy cấp và táo bón: sử dụng liều gấp đôi.
Người lớn: 1 gói x 2 lần/ngày. Trẻ em: ½ gói x 2 lần/ngày,. - Tiêu chảy cấp và táo bón: sử dụng liều gấp đôi.
Gói bột pha uống 20,5g
Dùng trong các trường hợp mất nước, điện giải do sốt cao, tiêu chảy, nôn mửa hoặc làm việc trong môi trường nắng nóngDùng trong các trường hợp mất nước, điện giải do sốt cao, tiêu chảy, nôn mửa hoặc làm việc trong môi trường nắng nóng
Pha 1 gói với 1 lít nước đun sôi để nguội uống theo nhu cầu trong 24 giờ, quá 24 giờ không dùng nữa
Gói bột pha uống 4,1g
Dùng trong các trường hợp mất nước, điện giải do sốt cao, tiêu chảy, nôn mửa Dùng trong các trường hợp mất nước, điện giải do sốt cao, tiêu chảy, nôn mửa
Pha 1 gói với 200ml nước đun sôi để nguội uống theo nhu cầu trong 24 giờ, quá 24 giờ không dùng nữa
Xem tại phần thuốc kháng sinh ( STT 12) Xem tại phần thuốc kháng sinh ( STT 12) Xem tại phần thuốc kháng sinh ( STT 12) Xem tại phần thuốc kháng sinh ( STT 12) Xem tại phần thuốc kháng sinh ( STT 12) Xem tại phần thuốc kháng sinh ( STT 12) Xem tại phần thuốc kháng sinh ( STT 12)
- Lỵ amip- Lỵ amip- Lỵ amip- Lỵ amip- Lỵ amip- Lỵ amip- Lỵ amip- Lỵ amip- Lỵ amip
Viên nén 500mg Viêm đường tiết niệu, sinh dục Nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuật
Bệnh do amip Viêm đường tiết niệu, sinh dục Nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuậtBệnh do amip Viêm đường tiết niệu, sinh dục Nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuật Với viêm đường sinh dục 1 viên/ngày x 10 ngày (điều trị cả người có quan hệ tình dục với bệnh nhân)
Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày x 7-10 ngày Với viêm đường sinh dục 1 viên/ngày x 10 ngày (điều trị cả người có quan hệ tình dục với bệnh nhân) Có thể gây cảm giác buồn nôn, chóng mặt nhẹ, biếng ăn.
- Lỵ trực khuẩn- Lỵ trực khuẩn- Lỵ trực khuẩn- Lỵ trực khuẩn- Lỵ trực khuẩn- Lỵ trực khuẩn- Lỵ trực khuẩn- Lỵ trực khuẩn- Lỵ trực khuẩn
Xem phần thuốc kháng sinh (STT 5+12)Xem phần thuốc kháng sinh (STT 5+12)Xem phần thuốc kháng sinh (STT 5+12)Xem phần thuốc kháng sinh (STT 5+12)Xem phần thuốc kháng sinh (STT 5+12)Xem phần thuốc kháng sinh (STT 5+12)Xem phần thuốc kháng sinh (STT 5+12)
- Nhuận tràng- Nhuận tràng- Nhuận tràng- Nhuận tràng- Nhuận tràng- Nhuận tràng- Nhuận tràng- Nhuận tràng- Nhuận tràng
Dạng tuyp thụt hậu môn 8g Thụt tháo phân trước phẫu thuật, nội soi
Điều trị táo bón Thụt tháo phân trước phẫu thuật, nội soiĐiều trị táo bón Thụt tháo phân trước phẫu thuật, nội soi Mở nắp bảo vệ, đưa đầu tuýp thụt vào hậu môn, bóp mạnh, giữ nguyên ống bóp và rút ra.
1-2 tuyp/lần Mở nắp bảo vệ, đưa đầu tuýp thụt vào hậu môn, bóp mạnh, giữ nguyên ống bóp và rút ra.
Gói bột pha uống 5g Chứng khó tiêu
Điều trị táo bón Chứng khó tiêuĐiều trị táo bón Chứng khó tiêu Táo bón: uống 2-4 gói/ngày, lúc đói Khó tiêu: uống 1 gói trước bữa ăn 2-3 lần/ngày
Pha 1 gói với khoảng 50ml nước sôi để nguội Táo bón: uống 2-4 gói/ngày, lúc đói Khó tiêu: uống 1 gói trước bữa ăn 2-3 lần/ngày Có thể gây đau bụng, ỉa chảy, khi đó nên ngừng thuốc
- Trĩ- Trĩ- Trĩ- Trĩ- Trĩ- Trĩ- Trĩ- Trĩ- Trĩ
Viên nang đặt hậu môn Điều trị chứng ngứa, đau hậu môn
Điều trị trĩ Điều trị chứng ngứa, đau hậu mônĐiều trị trĩ Điều trị chứng ngứa, đau hậu môn
Đặt hậu môn 1 - 2 viên/ngày
- Chống nôn- Chống nôn- Chống nôn- Chống nôn- Chống nôn- Chống nôn- Chống nôn- Chống nôn- Chống nôn
Viên 10mg Đầy bụng, đầy hơi, ợ hơi. Buồn nôn, nôn.
Các triệu chứng ăn không tiêu, trào ngược dạ dày thực quản và viêm thực quản: Đầy bụng, đầy hơi, ợ hơi. Buồn nôn, nôn.Các triệu chứng ăn không tiêu, trào ngược dạ dày thực quản và viêm thực quản: Đầy bụng, đầy hơi, ợ hơi. Buồn nôn, nôn. Trẻ em: Mỗi lần 1/2 viên 3 lần/ngày. Trước bữa ăn và nếu cần thêm 1 lần trước khi đi ngủ.
Người lớn: Mỗi lần 1 viên x 3 lần/ngày, 15-30 phút Trẻ em: Mỗi lần 1/2 viên 3 lần/ngày. Trước bữa ăn và nếu cần thêm 1 lần trước khi đi ngủ.
- Thuốc chống co thắt- Thuốc chống co thắt- Thuốc chống co thắt- Thuốc chống co thắt- Thuốc chống co thắt- Thuốc chống co thắt- Thuốc chống co thắt- Thuốc chống co thắt- Thuốc chống co thắt
Ống tiêm 0,25mg/1ml
Điều trị các cơn co thắt đường tiêu hóa, tiết niệu: đau dạ dày, viêm loét dạ dày, đau do sỏi mật, sỏi thận, co thắt môn vị,…Điều trị các cơn co thắt đường tiêu hóa, tiết niệu: đau dạ dày, viêm loét dạ dày, đau do sỏi mật, sỏi thận, co thắt môn vị,… Tối đa 4 ống/lần và 8 ống/ngày
Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch 1-2 ống/lần Tối đa 4 ống/lần và 8 ống/ngày Không dùng với người bị mạch nhanh, glocom, tắc ruột.
Viên nén 40mg
Chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, tiết niệu, cơn đau do co thắt. Chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, tiết niệu, cơn đau do co thắt.
Liều trung bình cho người lớn là: mỗi lần 1-2 viên, ngày 3-4 lần
- Thuốc khác- Thuốc khác- Thuốc khác- Thuốc khác- Thuốc khác- Thuốc khác- Thuốc khác- Thuốc khác- Thuốc khác
Viên nén 100mg
Điều trị đau do rối loạn chức năng của đường tiêu hóa và ống mật. Điều trị đau do rối loạn chức năng của đường tiêu hóa và ống mật.
Liều thông thường 1 viên x 3 lần/ngày
Có thể kết hợp với thuốc khác để điều trị đầy hơi, khó tiêu
Cấp cứu ngộ độc thuốc, hóa chất Có thể kết hợp với thuốc khác để điều trị đầy hơi, khó tiêuCấp cứu ngộ độc thuốc, hóa chất Có thể kết hợp với thuốc khác để điều trị đầy hơi, khó tiêu Nếu nhiễm độc nặng nhắc lại 25 - 50 g sau 4 - 6 giờ trong vòng 48 giờ
Pha 50g thuốc với 250ml nước uống Nếu nhiễm độc nặng nhắc lại 25 - 50 g sau 4 - 6 giờ trong vòng 48 giờ Không sử dụng khi đã dùng các thuốc đặc hiệu Có thể gây nôn, táo bón, ỉa phân đen
V - Thuốc tim mạchV - Thuốc tim mạchV - Thuốc tim mạchV - Thuốc tim mạchV - Thuốc tim mạchV - Thuốc tim mạchV - Thuốc tim mạchV - Thuốc tim mạchV - Thuốc tim mạch
- Thuốc đau thắt ngực- Thuốc đau thắt ngực- Thuốc đau thắt ngực- Thuốc đau thắt ngực- Thuốc đau thắt ngực- Thuốc đau thắt ngực- Thuốc đau thắt ngực- Thuốc đau thắt ngực- Thuốc đau thắt ngực
Viên nén 2,6mg Hỗ trợ điều trị suy tim
Dự phòng cơn đau thắt ngực Hỗ trợ điều trị suy timDự phòng cơn đau thắt ngực Hỗ trợ điều trị suy tim
Uống 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày
Không dùng khi huyết áp thấp (<90/60 mmHg) Hạn chế uống rượu khi dùng thuốc
Lọ xịt 10g
Dùng trong nhồi máu cơ tim cấpDùng trong nhồi máu cơ tim cấp
Mỗi lần phun, đưa được 0,15 - 0,4 mg nitroglycerin vào niêm mạc miệng. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được dưới 5 phút và giảm 50% trong 3 - 4 phút.
- Thuốc chống huyết khối- Thuốc chống huyết khối- Thuốc chống huyết khối- Thuốc chống huyết khối- Thuốc chống huyết khối- Thuốc chống huyết khối- Thuốc chống huyết khối- Thuốc chống huyết khối- Thuốc chống huyết khối
Viên nén 100mg Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim, đột quỵ.
Điều trị cơn đau thắt ngực Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim, đột quỵ.Điều trị cơn đau thắt ngực Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Thuốc phải uống sau khi ăn no
Uống 1 viên/ngày để điều trị đau thắt ngực, dự phòng nhồi máu cơ tim, đột quỵ Thuốc phải uống sau khi ăn no
- Tăng huyết áp- Tăng huyết áp- Tăng huyết áp- Tăng huyết áp- Tăng huyết áp- Tăng huyết áp- Tăng huyết áp- Tăng huyết áp- Tăng huyết áp
Viên nang 5mg
Tăng huyết áp & thiếu máu cơ tim kèm đau thắt ngực ổn định.Tăng huyết áp & thiếu máu cơ tim kèm đau thắt ngực ổn định. Người già & bệnh nhân xơ gan: cần chỉnh liều.
5 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều 10 mg/ngày nếu không đáp ứng điều trị sau 2 tuần. Người già & bệnh nhân xơ gan: cần chỉnh liều.
Viên nén 50mg
Điều trị tăng huyết áp, cơn đau thắt ngựcĐiều trị tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực Cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận
1 - 2 viên/ngày Cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận Không dùng cho bệnh nhân suy tim nặng, hen phế quản
Viên nén 25mg
Điều trị tăng huyết áp, suy tim. Điều trị tăng huyết áp, suy tim.
Hạ HA nhanh bằng cách ngậm thuốc dưới lưỡi.
Liều: 1 viên/lần x 2-4 lần/ngày, uống 1 h trước bữa ăn. Hạ HA nhanh bằng cách ngậm thuốc dưới lưỡi. Thận trọng với người bị suy thận.
Viên
Tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim. Điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim, hồi hộp do bệnh tim chức năng, cường giápTăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim. Điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim, hồi hộp do bệnh tim chức năng, cường giáp Đau thắt ngực, loạn nhịp 100-200 mg ngày 1 lần. Có thể dùng lúc đói hoặc no: Uống nguyên hoặc nửa viên, không nhai hoặc nghiền
Tăng huyết áp: 50 mg ngày 1 lần, có thể 100-200 mg ngày 1 lần hoặc kết hợp thuốc. Đau thắt ngực, loạn nhịp 100-200 mg ngày 1 lần. Có thể dùng lúc đói hoặc no: Uống nguyên hoặc nửa viên, không nhai hoặc nghiền
Viên nén 250mg
Điều trị tăng huyết ápĐiều trị tăng huyết áp
250mg x 2 - 3lần/ngày
250mg x 2 - 3lần/ngày
- Chống loạn nhịp- Chống loạn nhịp- Chống loạn nhịp- Chống loạn nhịp- Chống loạn nhịp- Chống loạn nhịp- Chống loạn nhịp- Chống loạn nhịp- Chống loạn nhịp
Viên nén 200mg
Phòng ngừa và điều trị một số dạng rối loạn nhịp timPhòng ngừa và điều trị một số dạng rối loạn nhịp tim
Uống 1 viên/lần x 3 lần/ ngày x 8-10 ngày, sau đó duy trì ½-2 viên/ ngày
- Điều trị suy tim- Điều trị suy tim- Điều trị suy tim- Điều trị suy tim- Điều trị suy tim- Điều trị suy tim- Điều trị suy tim- Điều trị suy tim- Điều trị suy tim
Viên nén 0,25mg
Suy tim, rung nhĩ và cuồng động nhĩ nhất là khi có tần số thất quá nhanh, nhịp nhanh trên thất kịch phát.Suy tim, rung nhĩ và cuồng động nhĩ nhất là khi có tần số thất quá nhanh, nhịp nhanh trên thất kịch phát.
Liều bình thường dùng một lần trong ngày là 0,125 - 0,5 mg
- Lợi tiểu- Lợi tiểu- Lợi tiểu- Lợi tiểu- Lợi tiểu- Lợi tiểu- Lợi tiểu- Lợi tiểu- Lợi tiểu
Viên nén 40mg Điều trị suy tim Phù do tim, gan, thận
Dùng trong cấp cứu phù phổi cấp Điều trị suy tim Phù do tim, gan, thận Điều trị phù: 1 - 2 viên/ngày
Phù phổi cấp: uống 40mg, sau 1h chưa đỡ uống thêm 40mg (ưu tiên dùng đường tiêm nếu có) Điều trị phù: 1 - 2 viên/ngàyPhù phổi cấp: uống 40mg, sau 1h chưa đỡ uống thêm 40mg (ưu tiên dùng đường tiêm nếu có) Điều trị phù: 1 - 2 viên/ngày Gây giảm kali máu (cần chú ý bổ sung kali khi dùng thuốc này) Có thể tụt HA áp tư thế đứng
VI- Nội tiết chuyển hóaVI- Nội tiết chuyển hóaVI- Nội tiết chuyển hóaVI- Nội tiết chuyển hóaVI- Nội tiết chuyển hóaVI- Nội tiết chuyển hóaVI- Nội tiết chuyển hóaVI- Nội tiết chuyển hóaVI- Nội tiết chuyển hóa
- Gout- Gout- Gout- Gout- Gout- Gout- Gout- Gout- Gout
Viên nén 1mg
Đợt cấp của bệnh gút, Dự phòng bệnh gút tái phát, phòng ngừa cơn cấp của bệnh gút trong vài tháng đầu khi thiết lập chế độ điều trị bằng các thuốc hạ Acid Uric máu, các thuốc gây Uric niệu (tăng đào thải Acid Uric)
Đợt gút cấp: Ngày 1: uống 3 viên (chia ra sáng, trưa, tối mỗi lần 1viên). Ngày 2 và 3: uống 2 viên (sáng 1,tối 1 viên). Từ ngày thứ 4: uống 1 viên vào buổi tối. Tổng liều điều trị không quá 10 viên. Lần điều trị sau phải cách lần điều trị trước ít nhất 3 ngày.Đợt gút cấp: Ngày 1: uống 3 viên (chia ra sáng, trưa, tối mỗi lần 1viên). Ngày 2 và 3: uống 2 viên (sáng 1,tối 1 viên). Từ ngày thứ 4: uống 1 viên vào buổi tối. Tổng liều điều trị không quá 10 viên. Lần điều trị sau phải cách lần điều trị trước ít nhất 3 ngày.
Viên nén 7,5mg Giảm cơn đau do thấp khớp cấp tính
Thoái hóa khớp, viêm cốt sống, viêm khớp. Giảm cơn đau do thấp khớp cấp tính
Uống 1 viên/lần x 1 lần/ngày, nếu không đỡ có thể dùng 2 viên, không dùng quá 2 viên/ngày.Uống 1 viên/lần x 1 lần/ngày, nếu không đỡ có thể dùng 2 viên, không dùng quá 2 viên/ngày.
- Điều trị tiểu đường- Điều trị tiểu đường- Điều trị tiểu đường- Điều trị tiểu đường- Điều trị tiểu đường- Điều trị tiểu đường- Điều trị tiểu đường- Điều trị tiểu đường- Điều trị tiểu đường
Viên nén 30mg
Đái tháo đường týp 2 (không lệ thuộc insulin), phối hợp với chế độ ăn kiêng phù hợp, khi sự kiểm soát đường huyết không đạt được bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần
Liều thường dùng hàng ngày là từ 1 đến 4 viên (tối đa là 120mg), mỗi ngày uống một lần duy nhất vào thời điểm ăn sáng. Liều dùng phụ thuộc vào đáp ứng điều trị
Không dùng cho đái tháo đường tuýp 1. Thận trọng nguy cơ gây hạ đường huyết, mất kiểm soát đường huyết
Viên nén 500mg
Ðiều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ II): Ðơn trị liệu, khi không thể điều trị tăng glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần
Uống 500 mg/lần, ngày 2 lần (uống vào các bữa ăn sáng và tối)
Ðối với người bệnh dùng metformin, cần theo dõi đều đặn các xét nghiệm cận lâm sàng. Không dùng metformin ở người bệnh suy giảm chức năng gan
VII- Hô hấpVII- Hô hấpVII- Hô hấpVII- Hô hấpVII- Hô hấpVII- Hô hấpVII- Hô hấpVII- Hô hấpVII- Hô hấp
- Giảm ho- Giảm ho- Giảm ho- Giảm ho- Giảm ho- Giảm ho- Giảm ho- Giảm ho- Giảm ho
Viên nang
Giảm ho các chứng ho gió, ho khan, ho do nhiễm lạnh, ho do viêm đường hô hấp,…Giảm ho các chứng ho gió, ho khan, ho do nhiễm lạnh, ho do viêm đường hô hấp,… Dùng thuốc kéo dài 240-540 ngày có thể gây nghiện codein
Không dùng trong các trường hợp: ho do suyễn, suy hô hấp, trẻ em < 30 tháng Dùng thuốc kéo dài 240-540 ngày có thể gây nghiện codein
- Chữa cơn hen- Chữa cơn hen- Chữa cơn hen- Chữa cơn hen- Chữa cơn hen- Chữa cơn hen- Chữa cơn hen- Chữa cơn hen- Chữa cơn hen
Viên nén 4mg Viêm phế quản mạn tính, viêm phế quản co thắt
Điều trị cắt cơn hen Viêm phế quản mạn tính, viêm phế quản co thắtĐiều trị cắt cơn hen Viêm phế quản mạn tính, viêm phế quản co thắt Ở người già nên bắt đầu bằng ½ viên/lần
Uống ½-1 viên/lần x 3-4 lần/ngày, tăng dần liều nếu không đáp ứng, tối đa 2 viên/lần Ở người già nên bắt đầu bằng ½ viên/lần
Hộp dạng xịt phân liều 100mcg/liều Dự phòng cơn khó thở không liên tục
Cắt cơn khó thở do hen, bệnh phổi mãn tính, viêm phế quản mãn tính Dự phòng cơn khó thở không liên tụcCắt cơn khó thở do hen, bệnh phổi mãn tính, viêm phế quản mãn tính Dự phòng cơn khó thở không liên tục Liều dự phòng: 1nhát/lần x 2-3 lần/ngày
Xịt 2 nhát khi khó thở, không đỡ có thể xịt thêm 2 nhát Liều dự phòng: 1nhát/lần x 2-3 lần/ngày
Viên nén 100mg
Phòng và điều trị tình trạng khó thở, khò khè do bệnh hen, viêm phế quản co thắt, viêm phế quản mạn,…Phòng và điều trị tình trạng khó thở, khò khè do bệnh hen, viêm phế quản co thắt, viêm phế quản mạn,…
Uống 1 viên/ngày, uống với nhiều nước trước bữa ăn 1 giờ Khi dừng thuốc đột ngột cần báo bác sĩ
VIII - Tai mũi họng, răng hàm mặt, mắtVIII - Tai mũi họng, răng hàm mặt, mắtVIII - Tai mũi họng, răng hàm mặt, mắtVIII - Tai mũi họng, răng hàm mặt, mắtVIII - Tai mũi họng, răng hàm mặt, mắtVIII - Tai mũi họng, răng hàm mặt, mắtVIII - Tai mũi họng, răng hàm mặt, mắtVIII - Tai mũi họng, răng hàm mặt, mắtVIII - Tai mũi họng, răng hàm mặt, mắt
- Nhỏ mũi- Nhỏ mũi- Nhỏ mũi- Nhỏ mũi- Nhỏ mũi- Nhỏ mũi- Nhỏ mũi- Nhỏ mũi- Nhỏ mũi
Lọ chứa dung dịch 0,05%
Viêm mũi xung huyết, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm mũi do lạnh.Viêm mũi xung huyết, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm mũi do lạnh.
Nhỏ dung dịch vào mũi 3-4 lần/ngày
- Nhỏ Tai- Nhỏ Tai- Nhỏ Tai- Nhỏ Tai- Nhỏ Tai- Nhỏ Tai- Nhỏ Tai- Nhỏ Tai- Nhỏ Tai
Lọ chứa dung dịch 3% Ngứa tai Phòng viêm tai
Nấm tai Ngứa tai Phòng viêm taiNấm tai Ngứa tai Phòng viêm tai
Nhỏ tai 3-5 giọt/lần x 2-3 lần/ngày
- Nhỏ mắt- Nhỏ mắt- Nhỏ mắt- Nhỏ mắt- Nhỏ mắt- Nhỏ mắt- Nhỏ mắt- Nhỏ mắt- Nhỏ mắt
Chloramphenicol
Viêm mi mắt, viêm túi lệ, viêm giác mạc, nhiễm trùng mắt và đau mắt hộtViêm mi mắt, viêm túi lệ, viêm giác mạc, nhiễm trùng mắt và đau mắt hột
Nhỏ mắt 2-3 giọt/lần x 3-4 lần/ngày
Natri clorid
Dùng để rửa mắt trong các trường hợp khô mắt, rửa trôi dị vật nhỏ bám vào mắt, làm giảm các triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi Dùng để rửa mắt trong các trường hợp khô mắt, rửa trôi dị vật nhỏ bám vào mắt, làm giảm các triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi
Nhỏ vào mắt, hốc mũi 1-3 giọt/lần x 2-3 lần/ngày hoặc nhiều hơn nếu cần
Tetraxyclin
Đau mắt hột Viêm kết mạc Viêm loét giác mạc...Đau mắt hột Viêm kết mạc Viêm loét giác mạc... Viêm loét giác mạc: tra 2-3 lần/ngày
Đau mắt hột: tra vào mắt trước khi đi ngủ 1 lần/ngày x 6 ngày/tháng x 6 tháng Viêm loét giác mạc: tra 2-3 lần/ngày
- Thuốc răng- Thuốc răng- Thuốc răng- Thuốc răng- Thuốc răng- Thuốc răng- Thuốc răng- Thuốc răng- Thuốc răng
Viên nén 1,5MIU+ 250mg Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu
Nhiễm trùng răng miệng, apxe răng, viêm tấy, viêm quanh răng, viêm lợi, viêm tuyến mang tai,… Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫuNhiễm trùng răng miệng, apxe răng, viêm tấy, viêm quanh răng, viêm lợi, viêm tuyến mang tai,… Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu Uống trong ít nhất 7 ngày Trường hợp nặng có thể uống 8 viên/ngày
Uống 2 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày Uống trong ít nhất 7 ngày Trường hợp nặng có thể uống 8 viên/ngày Ngưng thuốc khi có triệu chứng chóng mặt, lú lẫn. Không uống rượu khi dùng thuốc
IX - Thuốc ngoài daIX - Thuốc ngoài daIX - Thuốc ngoài daIX - Thuốc ngoài daIX - Thuốc ngoài daIX - Thuốc ngoài daIX - Thuốc ngoài daIX - Thuốc ngoài daIX - Thuốc ngoài da
- Thuốc ghẻ- Thuốc ghẻ- Thuốc ghẻ- Thuốc ghẻ- Thuốc ghẻ- Thuốc ghẻ- Thuốc ghẻ- Thuốc ghẻ- Thuốc ghẻ
Dạng lọ chứa nước hoặc hộp chứa mỡ Chống muỗi, vắt
Trị ghẻ, ngứa Chống muỗi, vắtTrị ghẻ, ngứa Chống muỗi, vắt
Thoa lên vùng da bị nhiễm 2-3 lần/ngày
- Chống nấm- Chống nấm- Chống nấm- Chống nấm- Chống nấm- Chống nấm- Chống nấm- Chống nấm- Chống nấm
Tuyp 10g Mụn cơm, trứng cá thông thường
Nấm, viêm da nhờn, vảy nến Mụn cơm, trứng cá thông thườngNấm, viêm da nhờn, vảy nến Mụn cơm, trứng cá thông thường
Bôi vừa đủ lớp mỏng trên vùng da cần điều trị 1-3 lần/ngày
- Thuốc bỏng- Thuốc bỏng- Thuốc bỏng- Thuốc bỏng- Thuốc bỏng- Thuốc bỏng- Thuốc bỏng- Thuốc bỏng- Thuốc bỏng
Bình xịt 4,63 g Các bệnh lý có nang và bọng nước ngoài da
Dùng hỗ trợ các thương tổn ngoài da như bỏng, trầy xước, mảng ghép da chậm lành, cháy nắng Các bệnh lý có nang và bọng nước ngoài daDùng hỗ trợ các thương tổn ngoài da như bỏng, trầy xước, mảng ghép da chậm lành, cháy nắng Các bệnh lý có nang và bọng nước ngoài da Lắc đều trước khi xịt, quay đầu van lên phía trên và giữ bình thẳng đứng khi xịt
Phun bọt thuốc lên vùng tổn thương đều đặn mỗi ngày một hoặc vài lần Lắc đều trước khi xịt, quay đầu van lên phía trên và giữ bình thẳng đứng khi xịt < 50oC, tránh nguồn dễ bắt cháy, không phun vào ngọn lửa hoặc vật nóng
- Viêm da- Viêm da- Viêm da- Viêm da- Viêm da- Viêm da- Viêm da- Viêm da- Viêm da
Tuyp gel 10g Viêm da do dị ứng: eczema, mày đay, chốc lở, viêm da tróc vảy… Viêm da có sưng tấy do nhiễm khuẩn
Nấm da, nấm chân, nấm bẹn, nước ăn chân Viêm da do dị ứng: eczema, mày đay, chốc lở, viêm da tróc vảy… Viêm da có sưng tấy do nhiễm khuẩnNấm da, nấm chân, nấm bẹn, nước ăn chân Viêm da do dị ứng: eczema, mày đay, chốc lở, viêm da tróc vảy… Viêm da có sưng tấy do nhiễm khuẩn
Bôi thuốc đều đặn 1 lớp mỏng lên vùng da tổn thương 2 lần/ngày vào sáng và tối Chú ý với những bệnh nhân dị ứng với thuốc khác ở nhóm glycosid
- Vệ sinh, sát khuẩn- Vệ sinh, sát khuẩn- Vệ sinh, sát khuẩn- Vệ sinh, sát khuẩn- Vệ sinh, sát khuẩn- Vệ sinh, sát khuẩn- Vệ sinh, sát khuẩn- Vệ sinh, sát khuẩn- Vệ sinh, sát khuẩn
Chai 500ml đóng kín Vệ sinh, tiệt trùng dụng cụ y tế
Sát trùng vết thương, da Vệ sinh, tiệt trùng dụng cụ y tếSát trùng vết thương, da Vệ sinh, tiệt trùng dụng cụ y tế Dụng cụ y tế: dùng bông tẩm cồn lau hoặc ngâm trực tiếp trong cồn
Da, vết thương: tẩm cồn vào bông bôi lên da, vết thương Dụng cụ y tế: dùng bông tẩm cồn lau hoặc ngâm trực tiếp trong cồn
Lọ dung dịch 3% Súc miệng
Rửa vết thương Súc miệngRửa vết thương Súc miệng Để súc rửa miệng: pha loãng theo tỷ lệ 1:1
Đổ trực tiếp lên vết thương và dùng bông, gạc vệ sinh sạch Để súc rửa miệng: pha loãng theo tỷ lệ 1:1 Không dùng súc miệng, rửa vết thương trong thời gian dài Không dùng cho những vết thương đang lành
Chai dung dịch 10 % Điều trị hỗ trợ 1 số bệnh ngoài da
Sát trùng vết thương nhỏ, nông, hoặc trước khi thực hiện thủ thuật Điều trị hỗ trợ 1 số bệnh ngoài daSát trùng vết thương nhỏ, nông, hoặc trước khi thực hiện thủ thuật Điều trị hỗ trợ 1 số bệnh ngoài da
Pha loãng trước khi dùng bông tẩm để sát trùng vết thương hoặc đổ trực tiếp lên vết thương Không dùng xà phòng, các chất có dẫn xuất thủy ngân khi đang dùng Betadine
Hộp chứa thuốc dạng gel bôi Đau bụng do lạnh Các vết bầm tụ máu
Cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi Đau bụng do lạnh Các vết bầm tụ máuCảm cúm, nhức đầu, sổ mũi Đau bụng do lạnh Các vết bầm tụ máu Khi đau bụng: xoa vào bụng; Xoa lên các vết bầm tím, máu tụ.
Khi đau đầu, chóng mặt: xoa vào 2 bên thái dương, gáy; Khi sổ mũi: xoa vào 2 bên mũi Khi đau bụng: xoa vào bụng; Xoa lên các vết bầm tím, máu tụ.
X - Các thuốc khácX - Các thuốc khácX - Các thuốc khácX - Các thuốc khácX - Các thuốc khácX - Các thuốc khácX - Các thuốc khácX - Các thuốc khácX - Các thuốc khác
- Gây nghiện- Gây nghiện- Gây nghiện- Gây nghiện- Gây nghiện- Gây nghiện- Gây nghiện- Gây nghiện- Gây nghiện
10mg/1ml - Đau sau chấn thương - Đau sau phẫu thuật - Đau ở thời kỳ cuối của bệnh, đau do ung thư - Cơn đau gan, đau thận - Phối hợp khi gây mê và tiền mê
Giảm đau mạnh trong trường hợp đau trầm trọng hoặc đau không đáp ứng với các thuốc giảm đau khác: - Đau sau chấn thương - Đau sau phẫu thuật - Đau ở thời kỳ cuối của bệnh, đau do ung thư - Cơn đau gan, đau thận - Phối hợp khi gây mê và tiền mêGiảm đau mạnh trong trường hợp đau trầm trọng hoặc đau không đáp ứng với các thuốc giảm đau khác: - Đau sau chấn thương - Đau sau phẫu thuật - Đau ở thời kỳ cuối của bệnh, đau do ung thư - Cơn đau gan, đau thận - Phối hợp khi gây mê và tiền mê Tiêm tĩnh mạch: liều khởi đầu 10-15mg, tiêm tĩnh mạch chậm
Tiêm dưới da hay bắp thịt: thường dùng cho người lớn là 10mg, cứ 4 giờ 1 lần có thể thay đổi từ 5 đến 20mg Tiêm tĩnh mạch: liều khởi đầu 10-15mg, tiêm tĩnh mạch chậm
- Hướng tâm thần
Viên nén 5mg Sảng rượu, triệu chứng cai rượu Co cứng cơ do não hoặc thần kinh ngoại biên, co giật Tiền mê trước phẫu thuật
Trạng thái lo âu, kích động, mất ngủ Sảng rượu, triệu chứng cai rượu Co cứng cơ do não hoặc thần kinh ngoại biên, co giật Tiền mê trước phẫu thuậtTrạng thái lo âu, kích động, mất ngủ Sảng rượu, triệu chứng cai rượu Co cứng cơ do não hoặc thần kinh ngoại biên, co giật Tiền mê trước phẫu thuật Trường hợp kích động, hoảng loạn có thể dùng liều cao hơn không quá 2 viên
Điều trị lo âu, mất ngủ: bắt đầu từ liều ½ - 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày, mất ngủ thì uống trước lúc đi ngủ Trường hợp kích động, hoảng loạn có thể dùng liều cao hơn không quá 2 viên Không dùng cho người trong trạng thái ám ảnh, sợ hãi Không dùng để điều trị bệnh lý loạn thần mạn Không uống rượu khi dùng thuốc
Ống tiêm 10mg/2ml Sảng rượu, triệu chứng cai rượu Co cứng cơ do não hoặc thần kinh ngoại biên, co giật Tiền mê trước phẫu thuật
Trạng thái lo âu, kích động, mất ngủ Sảng rượu, triệu chứng cai rượu Co cứng cơ do não hoặc thần kinh ngoại biên, co giật Tiền mê trước phẫu thuậtTrạng thái lo âu, kích động, mất ngủ Sảng rượu, triệu chứng cai rượu Co cứng cơ do não hoặc thần kinh ngoại biên, co giật Tiền mê trước phẫu thuật Điều trị lo âu nặng và co thắt cơ cấp tính: tiêm ½-1 ống, có thể nhắc lại nếu cần thiết. Tiền mê: 1 ống tiêm tĩnh mạch chậm
Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch Điều trị lo âu nặng và co thắt cơ cấp tính: tiêm ½-1 ống, có thể nhắc lại nếu cần thiết. Tiền mê: 1 ống tiêm tĩnh mạch chậm Không dùng cho người trong trạng thái ám ảnh, sợ hãi Không dùng để điều trị bệnh lý loạn thần mạn Không uống rượu khi dùng thuốc
- Chống trầm cảm- Chống trầm cảm- Chống trầm cảm- Chống trầm cảm- Chống trầm cảm- Chống trầm cảm- Chống trầm cảm- Chống trầm cảm- Chống trầm cảm
Viên nén 25mg
Điều trị trầm cảm, lo âu, an thầnĐiều trị trầm cảm, lo âu, an thần
Uống 1 viên/ngày x 2-3 lần/ngày có thể tăng liều lên 6 viên/ngày x 3-4 tuần. Sau đó duy trì liều 2-4 viên/ngày chia 2-3 lần Có thể gây mệt mỏi, suy nhược, rối loạn nhịp tim,…
- Gây tê- Gây tê- Gây tê- Gây tê- Gây tê- Gây tê- Gây tê- Gây tê- Gây tê
Ống tiêm 20mg Điều trị trong ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất, rung thất
Gây tê tại chỗ: tiêm vào tổ chức dưới da xung quanh và tại vị trí cần làm thủ thật; niêm mạc (mũi, miệng, thực quản, khí quản,…) nhỏ trực tiếp thuốc vào vùng cần gây tê Để điều trị rối loạn nhịp tim nên theo ý kiến bác sĩGây tê tại chỗ: tiêm vào tổ chức dưới da xung quanh và tại vị trí cần làm thủ thật; niêm mạc (mũi, miệng, thực quản, khí quản,…) nhỏ trực tiếp thuốc vào vùng cần gây tê Để điều trị rối loạn nhịp tim nên theo ý kiến bác sĩGây tê tại chỗ: tiêm vào tổ chức dưới da xung quanh và tại vị trí cần làm thủ thật; niêm mạc (mũi, miệng, thực quản, khí quản,…) nhỏ trực tiếp thuốc vào vùng cần gây tê Để điều trị rối loạn nhịp tim nên theo ý kiến bác sĩ
- Chống động kinh- Chống động kinh- Chống động kinh- Chống động kinh- Chống động kinh- Chống động kinh- Chống động kinh- Chống động kinh- Chống động kinh
Viên nén 500mg
Người lớn 600 mg/ngày, tăng dần 200 mg/3 ngày. cho hiệu quả thường: 1000 - 2000 mg/ngày hay 20 - 30 mg/kg.
- Chữa sốt rét- Chữa sốt rét- Chữa sốt rét- Chữa sốt rét- Chữa sốt rét- Chữa sốt rét- Chữa sốt rét- Chữa sốt rét- Chữa sốt rét
Viên nén 250mg Điều trị amip gan và sán lá gan Điều trị viêm đa khớp dạng thấp và Lupus ban đỏ
Sốt rét: 2 ngày đầu uống 2-3 viên chia 2 lần, ngày thứ 3 uống 1-1,5 viên uống 1 lần Dự phòng sốt rét 2 viên/tuần uống 1 lần Viêm gan do amip: ngày đầu 2 viên, những ngày sau 1 viên trong 2-3 tuầnSốt rét: 2 ngày đầu uống 2-3 viên chia 2 lần, ngày thứ 3 uống 1-1,5 viên uống 1 lần Dự phòng sốt rét 2 viên/tuần uống 1 lần Viêm gan do amip: ngày đầu 2 viên, những ngày sau 1 viên trong 2-3 tuầnSốt rét: 2 ngày đầu uống 2-3 viên chia 2 lần, ngày thứ 3 uống 1-1,5 viên uống 1 lần Dự phòng sốt rét 2 viên/tuần uống 1 lần Viêm gan do amip: ngày đầu 2 viên, những ngày sau 1 viên trong 2-3 tuần Thận trọng với bệnh nhân bệnh gan, máu và rối loạn thần kinh Có thể gây rối loạn tiêu hóa, chán ăn hoặc viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn thị giác, thiếu máu tan máu, dị tật thai nhi.
- Chống viêm, chống dị ứng- Chống viêm, chống dị ứng- Chống viêm, chống dị ứng- Chống viêm, chống dị ứng- Chống viêm, chống dị ứng- Chống viêm, chống dị ứng- Chống viêm, chống dị ứng- Chống viêm, chống dị ứng- Chống viêm, chống dị ứng
Viên nén 4mg, 16mg
Người lớn: khởi đầu từ 4 - 48 mg/ngày, dùng liều đơn hoặc chia liều tùy theo bệnh;
- Chống viêm, giảm phù nề- Chống viêm, giảm phù nề- Chống viêm, giảm phù nề- Chống viêm, giảm phù nề- Chống viêm, giảm phù nề- Chống viêm, giảm phù nề- Chống viêm, giảm phù nề- Chống viêm, giảm phù nề- Chống viêm, giảm phù nề
Viên nén 4,2mg
Giảm phù nề do chấn thương, viêm nhiễmGiảm phù nề do chấn thương, viêm nhiễm
Uống 2 viên/lần x 2-3 lần/ngày
Viên nén 7,5mg Giảm cơn đau do thấp khớp cấp tính
Thoái hóa khớp, viêm cốt sống, viêm khớp. Giảm cơn đau do thấp khớp cấp tínhThoái hóa khớp, viêm cốt sống, viêm khớp. Giảm cơn đau do thấp khớp cấp tính
Uống 1 viên/lần x 1 lần/ngày, nếu không đỡ có thể dùng 2 viên, không dùng quá 2 viên/ngày
- Chống sốc- Chống sốc- Chống sốc- Chống sốc- Chống sốc- Chống sốc- Chống sốc- Chống sốc- Chống sốc
ống tiêm 1mg/ml Chỉ định trong hồi sinh tim phổi, cấp cứu shock phản vệ, cơn hen ác tính, glocom góc mở,…
Nên sử dụng khi đã có ý kiến của thầy thuốc Chỉ định trong hồi sinh tim phổi, cấp cứu shock phản vệ, cơn hen ác tính, glocom góc mở,…Nên sử dụng khi đã có ý kiến của thầy thuốc Chỉ định trong hồi sinh tim phổi, cấp cứu shock phản vệ, cơn hen ác tính, glocom góc mở,… Trong sốc phản vệ: tiêm bắp ½-1 ống, sau 10-15 phút tiêm nhắc lại liều như trước đến khi đưa huyết áp về bình thường
Trong ngừng tim: Tiêm tĩnh mạch ½-1 ống cách nhau mỗi 3-5 phút Trong sốc phản vệ: tiêm bắp ½-1 ống, sau 10-15 phút tiêm nhắc lại liều như trước đến khi đưa huyết áp về bình thường Không tiêm tĩnh mạch Adrenalin khi chưa pha loãng
ống tiêm 40mg Tiêm vào khớp điều trị viêm khớp, viêm bao hoạt dịch
Cấp cứu dị ứng nặng hoặc, sốc do phẫu thuật, phù não, suy thượng thận Tiêm vào khớp điều trị viêm khớp, viêm bao hoạt dịchCấp cứu dị ứng nặng hoặc, sốc do phẫu thuật, phù não, suy thượng thận Tiêm vào khớp điều trị viêm khớp, viêm bao hoạt dịch Tiêm tại chỗ: ½-1 ống/ngày
Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1-5 ống/ngày, không quá 20 ống/ngày Tiêm tại chỗ: ½-1 ống/ngày Có thể gây phù nề, tăng huyết áp, hạ kali máu, rối loạn nội tiết
- Vitamin- Vitamin- Vitamin- Vitamin- Vitamin- Vitamin- Vitamin- Vitamin- Vitamin
Viên nén 500mg Tăng cường thể trạng, chóng lành vết thương Dùng trong cúm, bệnh do virus
Phòng và điều trị thiếu vitmin C Tăng cường thể trạng, chóng lành vết thương Dùng trong cúm, bệnh do virusPhòng và điều trị thiếu vitmin C Tăng cường thể trạng, chóng lành vết thương Dùng trong cúm, bệnh do virus Cúm, sốt virus,…: 1 viên/ngày chia 2 lần
Bệnh thiếu vitamin C: ½-1 viên/ngày chia 2 lần, uống trong 2 tuần Cúm, sốt virus,…: 1 viên/ngày chia 2 lần Có thể gây tiêu chảy, đau dạ dày nên uống khi ăn no
Ống tiêm 10mg Xuất huyết và nguy cơ xuất huyết do giảm prothrombin máu
Điều trị thiếu vitamin K Xuất huyết và nguy cơ xuất huyết do giảm prothrombin máuĐiều trị thiếu vitamin K Xuất huyết và nguy cơ xuất huyết do giảm prothrombin máu
Tiêm bắp 1-2 ống, có thể nhắc lại sau 8-12h nếu không có hiệu quả
Có thể làm tăng suy giảm chức năng gan ở người suy gan nặng
- Điều trị hạ canxi máu- Điều trị hạ canxi máu- Điều trị hạ canxi máu- Điều trị hạ canxi máu- Điều trị hạ canxi máu- Điều trị hạ canxi máu- Điều trị hạ canxi máu- Điều trị hạ canxi máu- Điều trị hạ canxi máu
Viên Dự phòng thiếu calci ở những người chế độ ăn thiếu calci, thời kỳ mang thai, trẻ sơ sinh
Hạ calci máu tiên phát, do thiểu năng cận giáp, do thiếu vitamin D,… Dự phòng thiếu calci ở những người chế độ ăn thiếu calci, thời kỳ mang thai, trẻ sơ sinh Hạ calci máu tiên phát, do thiểu năng cận giáp, do thiếu vitamin D,… Dự phòng thiếu calci ở những người chế độ ăn thiếu calci, thời kỳ mang thai, trẻ sơ sinh Điều trị thiếu calci mạn tính 1-3 viên/ngày chia làm nhiều lần
Cấp cứu hạ calci máu uống 2-4 viên Điều trị thiếu calci mạn tính 1-3 viên/ngày chia làm nhiều lần
- Bù điện giải kali- Bù điện giải kali- Bù điện giải kali- Bù điện giải kali- Bù điện giải kali- Bù điện giải kali- Bù điện giải kali- Bù điện giải kali- Bù điện giải kali
Viên nén 600mg Dự phòng thiếu hụt kali ở người dùng thuốc Furosemid, tiêu chảy, nôn mửa nhiều,…
Điều trị thiếu hụt Kali Dự phòng thiếu hụt kali ở người dùng thuốc Furosemid, tiêu chảy, nôn mửa nhiều,…Điều trị thiếu hụt Kali Dự phòng thiếu hụt kali ở người dùng thuốc Furosemid, tiêu chảy, nôn mửa nhiều,… Dự phòng có thể bắt đầu từ liều ½ viên/ngày
Điều trị thiếu Kali 1-2 viên/ngày Dự phòng có thể bắt đầu từ liều ½ viên/ngày Không dùng ở người tắc ruột, hẹp môn vị, dạ dày chậm tiêu Thận trọng ở người suy thận, người loét dạ dày, tá tràng
Ống 500mg/5ml
Tiêm tĩnh mạch 1-2 ống/ lần
- Dịch truyền- Dịch truyền- Dịch truyền- Dịch truyền- Dịch truyền- Dịch truyền- Dịch truyền- Dịch truyền- Dịch truyền
Chai dung dịch 500ml Dùng làm dung môi pha tiêm 1 số thuốc Có thể dùng để sát khuẩn nhẹ tại chỗ: rửa vết thương, súc miệng,…
Cung cấp, bổ sung nước và điện giải cho cơ thể trong các trường hợp: tiêu chảy, nôn, sốt cáo, mất máu,… Dùng làm dung môi pha tiêm 1 số thuốc Có thể dùng để sát khuẩn nhẹ tại chỗ: rửa vết thương, súc miệng,…Cung cấp, bổ sung nước và điện giải cho cơ thể trong các trường hợp: tiêu chảy, nôn, sốt cáo, mất máu,… Dùng làm dung môi pha tiêm 1 số thuốc Có thể dùng để sát khuẩn nhẹ tại chỗ: rửa vết thương, súc miệng,…
Truyền tĩnh mạch, theo dõi đáp ứng trên lâm sàng và điều chỉnh
Chai dung dịch 500ml Điều trị hạ đường huyết. Cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể khi cần Giải độc trong 1 số trường hợp ngộ độc: thuốc ngủ, Carbon diocid, Cyanide,…
Bù dịch cho cơ thể trong các trường hợp mất máu, mất nước, tụt huyết áp,… Điều trị hạ đường huyết. Cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể khi cần Giải độc trong 1 số trường hợp ngộ độc: thuốc ngủ, Carbon diocid, Cyanide,…Bù dịch cho cơ thể trong các trường hợp mất máu, mất nước, tụt huyết áp,… Điều trị hạ đường huyết. Cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể khi cần Giải độc trong 1 số trường hợp ngộ độc: thuốc ngủ, Carbon diocid, Cyanide,… Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh
Truyền tĩnh mạch lượng tùy theo nhu cầu người bệnh Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh Không truyền cùng máu qua 1 dây truyền vì có thể gây tan máu Truyền kéo dài có thể gây phù hoặc ngộ độc nước
Chai dung dịch 500ml Điều trị hạ đường huyết. Cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể khi cần
Bù dịch cho cơ thể trong các trường hợp mất máu, mất nước, tụt huyết áp,…khi không có các dung dịch khác Điều trị hạ đường huyết. Cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể khi cầnBù dịch cho cơ thể trong các trường hợp mất máu, mất nước, tụt huyết áp,…khi không có các dung dịch khác Điều trị hạ đường huyết. Cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể khi cần Chỉ định liều và điều chỉnh tùy lâm sàng từng bệnh nhân
Điều trị hạ đường huyết có thể truyền tĩnh mạch ½ chai, theo dõi và đánh giá lại để chỉnh liều Chỉ định liều và điều chỉnh tùy lâm sàng từng bệnh nhân Không dùng cho bệnh nhân chấn thương sọ não
- Thuốc giun sán- Thuốc giun sán- Thuốc giun sán- Thuốc giun sán- Thuốc giun sán- Thuốc giun sán- Thuốc giun sán- Thuốc giun sán- Thuốc giun sán
Viên nén 500mg
Nhiễm 1 hay nhiều loại giun: giun đũa, giun tóc, giun móc, giun kimNhiễm 1 hay nhiều loại giun: giun đũa, giun tóc, giun móc, giun kim Trung bình 6 tháng nên uống dự phòng 1 viên
Uống hoặc nhai 1 viên duy nhất cho 1 lần Trung bình 6 tháng nên uống dự phòng 1 viên
- Thuốc chống uốn ván- Thuốc chống uốn ván- Thuốc chống uốn ván- Thuốc chống uốn ván- Thuốc chống uốn ván- Thuốc chống uốn ván- Thuốc chống uốn ván- Thuốc chống uốn ván- Thuốc chống uốn ván
ống tiêm 1500UI Điều trị uốn ván
Dự phòng uốn ván ở người bị vết thương có nguy cơ mắc uốn ván Điều trị uốn vánDự phòng uốn ván ở người bị vết thương có nguy cơ mắc uốn ván Điều trị uốn ván Điều trị: 50.000-100.000 UI tiêm dưới da ½ liều, tiêm bắp ½ liều
Dự phòng: 1500 UI càng sớm càng tốt sau khi bị thương, tiêm dưới da Điều trị: 50.000-100.000 UI tiêm dưới da ½ liều, tiêm bắp ½ liều
- Kháng virus- Kháng virus- Kháng virus- Kháng virus- Kháng virus- Kháng virus- Kháng virus- Kháng virus- Kháng virus
Viên nén 800mg
Bệnh Zona, thủy đậu, Herpes môi miệng, sinh dụcBệnh Zona, thủy đậu, Herpes môi miệng, sinh dục Herpes môi, sinh dục: ¼ viên/lần x 5 lần/ngày x 5 ngày
Zona, thủy đậu: 1 viên/lần x 5 lần/ngày, phòng ngừa zona tái phát ½ viên/lần x 4 lần/ngày Herpes môi, sinh dục: ¼ viên/lần x 5 lần/ngày x 5 ngày
Tuýp mỡ bôi
Bôi ngoài da 1-2 lần/ ngày
- Chất sát trùng, tẩy uế- Chất sát trùng, tẩy uế- Chất sát trùng, tẩy uế- Chất sát trùng, tẩy uế- Chất sát trùng, tẩy uế- Chất sát trùng, tẩy uế- Chất sát trùng, tẩy uế- Chất sát trùng, tẩy uế- Chất sát trùng, tẩy uế
Viên nén 50mg
Dùng để sát trùng, tẩy uế
Chai (ml)
Dùng để tiệt khuẩn một số dụng cụ nhiễm bẩn
PHỤ LỤC SỐ 05
BIỂU MẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC Y TẾ TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM
BÁO CÁO CÔNG TÁC Y TẾ TRÊN TÀU BIỂN Biểu mẫu 1: QUẢN LÝ VỀ BỆNH TẬT 1. Số lượt người nghỉ ốm ……………………………………………………………………. 2. Tổng số ngày nghỉ ốm ……………………………………….…………………………….. 3. Biểu mẫu Tuổi
Biểu mẫu 2: QUẢN LÝ TAI NẠN LAO ĐỘNG Tuổi
PHỤ LỤC SỐ 06
BIỂU MẪU BÁO CÁO XUẤT, NHẬP, TỒN THUỐC SỬ DỤNG TRÊN TÀU BIỂN BÁO CÁO XUẤT, NHẬP, TỒN THUỐC SỬ DỤNG TRÊN TÀU BIỂN Thời gian: từ ngày ……. tháng ....năm …… đến ngày ……. tháng ....năm ……
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển và biểu mẫu báo cáo y tế
Số hiệu: 32/2017/TT-BYT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Y tế
- Ngày ban hành
- 28/7/2017
- Ngày hiệu lực
- 15/9/2017
- Người ký
- Nguyễn Viết Tiến
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý Khám, chữa bệnh
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý Khám, chữa bệnh
02/2026/TT-BYT•Bộ Y tế
Sửa đổi Thông tư 57/2024/TT-BYT quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Thông tư
45/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
bãi bỏ Thông tư 31/2015/TT-BYT quy định việc áp dụng chế độ bồi dưỡng, thời gian và số người thực hiện giám định đối với từng loại việc giám định pháp y, pháp y tâm thần
Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
42/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Thông tư
71/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phổi Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/9/2025Quyết định
72/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phổi Hưng Yên thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/9/2025Quyết định
68/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/9/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Y tế
03/2026/TT-BYT•Bộ Y tế
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
01/2026/TT-BYT•Bộ Y tế
Danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
53/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
sửa đổi Thông tư 43/2025/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
54/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bệnh viện y học cổ truyền công lập thuộc tỉnh, thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
55/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
quy định về kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.