THÔNG TƯHướng dẫn việc điều chỉnh mức sinh hoạt phí đối với chuyên gia nước ngoài do ta đài thọ ___________________________ Thi hành điểm 4 trong quyết định 43/CT ngày 8/8/1981 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về "giá bán hàng và dịch vụ cho người nước ngoài", sau khi trao đổi thống nhất với Cục chuyên gia, Bộ Tài chính quy định mức sinh hoạt phí của chuyên gia nước ngoài do ta đài thọ như sau: 1/ Đối với chuyên gia các nước xã hội chủ nghĩa sang nước ta theo đường hợp tác khoa học kỹ thuật và theo các kế hoạch hợp tác ngành, mức sinh hoạt phí được quy định thống nhất là 2.000 đ mỗi tháng. Riêng Trưởng đoàn chuyên gia Cộng hoà dân chủ Đức (chuyên gia hợp tác khoa học kỹ thuật) được hưởng sinh hoạt phí là 2100 đồng. 2/ Đối với chuyên gia các nước ngoài cộng đồng xã hội chủ nghĩa sang giúp ta giảng dạy ngoại ngữ, hiệu đính sách báo ngoại văn thì mức sinh hoạt phí mỗi người 1 tháng là 3000 đồng, phụ cấp mỗi tháng cho vợ chuyên gia là 1000 đồng (trường hợp lấy vợ là công dân sang Việt nam được Nhà nước ta công nhận thì cùng được hưởng phụ cấp này), phụ cấp cho mỗi con của chuyên gia 1 tháng là 500 đồng. 3/ Mức sinh hoạt phí này bắt đầu thi hành từ 01/10/1981. Các quy định trước đây trái với thông tư này đều bãi bỏ. 4/ Căn cứ mức sinh hoạt phí này, các Bộ các ngành có chuyên gia thuộc diện nói trên lập dự toán chi và tổ chức hạch toán đúng đắn số thực chi. |
Thông tư
Hướng dẫn việc điều chỉnh mức sinh hoạt phí đối với chuyên gia nước ngoài do ta đài thọ.
Số hiệu: 30-TC/TNVT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 4/11/1981
- Ngày hiệu lực
- 1/10/1981
- Người ký
- Võ Trí Cao
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.