|
THÔNG TƯ Hướng dẫn về chức trách nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tiền lương của tổ chức xổ số kiến thiết ở các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương. ________________________ Để thực hiện tốt việc phát hành xổ số kiến thiết trong cả nước theo đúng các quy định tại các quyết định số 148/CT ngày 21 tháng 5 năm 1982 và quyết định 228/CT ngày 14/6/1984 của Hội đồng Bộ trưởng; căn cứ vào tính chất hoạt động XSKT ở các địa phương và căn cứ vào nghị định số 35/CP ngày 9/2/1981 của Hội đồng chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trong một số lĩnh vực quản lý Nhà nước, sau khi có sự thỏa thuận của Ban tổ chức chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn về chức trách, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tiền lương của tổ chức XSKT ở các địa phương như sau: 1/ Tên gọi: Bộ máy làm nhiệm vụ XSKT ở các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương được gọi thống nhất là Công ty phát hành xổ số kiến thiết (gọi tắt là công ty xổ số kiến thiết). 2/ Vị trí chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Công ty XSKT. Công ty XSKT là tổ chức trực thuộc Sở Tài chính, có chức năng giúp Sở Tài chính thống nhất quản lý việc phát hành XSKT trên địa bàn lãnh thổ. Công ty XSKT họat động theo phương thức hạch toán kinh tế, có tư cách pháp nhân được vay vốn của ngân hàng và được trích lập các quỹ theo chế độ quy định , được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, được dùng con dấu riêng để giao dịch. Công ty XSKT có những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây: a) Tổ chức và quản lý phát hành, quay số mở thưởng, trả thưởng vé XSKT trong phạm vi địa phương theo đúng chính sách, chế độ của Hội đồng Bộ trưởng quy định và thông tư, quy chế huớng dẫn của Bộ Tài chính. b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác thông tin tuyên truyền về XSKT một cách thường xuyên, rộng khắp trong địa phương nhằm đảm bảo cho hoạt động XSKT phát triển đúng hướng và lành mạnh. c) Xây dựng kế hoạch phát hành vé xổ số, kế hoạch Trung ương, chi tài chính hàng năm, quý một cách tích cực. d) Ký kết các hợp đồng kinh tế với các cơ quan có liên quan đến việc in vé, cung cấp vật tư, hàng hóa, vận chuyển ,... theo đúng các chế độ hiện hành của Nhà nước. e) Nghiêm chỉnh chấp hành chế độ hạch toán và báo cáo kế toán, thống kê, chế độ chi tiêu tài chính. g) Tổ chức màng lưới đại lý bán vé XSKT theo đúng quy định của Bộ Tài chính. Cùng với các ngành, các cấp có liên quan đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực trong việc phát hành và bán vé XSKT. h) Xây dựng và quản lý tốt đội ngũ cán bộ làm công tác XSKT theo đúng quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính. 3/ Về phân hạng và biên chế tiền lương của công ty: a) Về phân hạng công ty: Công ty XSKT được phân làm 4 hạng, căn cứ vào số tích lũy thực nộp Ngân sách Nhà nước hàng năm: - Công ty hạng 1 có số tích lũy nộp Ngân sách hàng năm từ 300 triệu đồng trở lên. - Công ty hạng 2 có số tích lũy nộp Ngân sách hàng năm từ 150 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng. - Công ty hạng 3 có số tích lũy nộp Ngân sách hàng năm từ 100 triệu đồng đến dưới 150 triệu đồng. - Công ty hạng 4 có số tích lũy nộp Ngân sách hàng năm dưới 100 triệu đồng. Việc phân hạng công ty được thực hiện kể từ năm 1987 dựa trên kế hoạch nộp tích lũy năm 1987; sau đó căn cứ vào kết quả thực hiện hàng năm, có tính đến mức độ gia tăng của giá cả và mức tích lũy thực tế thực hiện mà xét sắp xếp lại hạng công ty cho phù hợp. Ngoài tiêu chuẩn chính phân hạng công ty nói trên, khi phân hạng công ty cụ thể, Bộ sẽ căn cứ thêm vào những đặc điểm, tình hình khác của địa phương để phân hạng cho hợp lý. b) Về tổ chức bộ máy: Đối với công ty hạng 1, hạng 2 có thể tổ chức một số phòng hoặc tổ công tác sau đây: - Phòng (hoặc tổ) kế hoạch phát hành và tuyên truyền - Phòng (hoặc tổ) tài vụ kế toán và hành chính quản trị - Phòng (hoặc tổ) cung ứng vật tư và trả thưởng. Đối với công ty hạng 3, hạng 4 có thể tổ chức thành các phòng (hoặc tổ công tác) như sau: - Phòng (hoặc tổ) kế hoạch phát hành, vật tư trả thưởng và tuyên truyền. - Phòng (hoặc tổ) tài vụ kế toán và hành chính quản trị. Nhiệm vụ của Phòng (hoặc tổ công tác) do giám đốc công ty quy định. Công ty có 1 giám đốc và có từ 1 đến 2 phó giám đốc (nếu là công ty hạng 1). c) Về biên chế: Biên chế của công ty phát hành XSKT thuộc loại biên chế ngành tài chính - tín dụng - bảo hiểm. Việc xác định biên chế của các công ty căn cứ vào những nhiệm vụ cụ thể như công tác kế hoạch, tuyên truyền, cung ứng vật tư, tài vụ kế toán, hành chính quản trị, vào định mwúc doanh thu và tích lũy nộp Ngân sách tính trên đầu biên chế, với tinh thần tinh giảm biên chế, thực hiện sử dụng hợp đồng từng thời gian nhằm đáp ứng nhiệm vụ phát hành XSKT của địa phương. Chỉ tiêu biên chế hàng năm do giám đốc công ty XSKT tính toán, báo cáo Giám đốc Sở Tài chính xem xét quyết định. Các Sở Tài chính cần nghiên cứu để từng bước thwục hiện việc khoán quỹ lương cho công ty XSKT. d) Về tiền lương: Quỹ lương trả cho cán bộ, nhân viên trong công ty nằm trong chi phí chung trích từ doanh thu về phát hành XSKT hàng năm. Lương của cán bộ lãnh đao công ty (Giám đốc, Phó giám đốc, trưởng phòng, phó phòng) căn cứ vào hạng của công ty vận dụng theo bảng lương chức vụ cho cán bộ quản lý ngành thương nghiệp dịch vụ (bảng C6) phụ lục đính kèm nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng, Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn cụ thể việc xếp lương của cán bộ lãnh đạo các công ty XSKT ở các địa phương. Đối với cán bộ, nhân viên thì tùy theo chức danh và trình độ cụ thể của từng người để xếp lương cho thích hợp theo các bảng lương trong Nghị định số 235/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng. Về chế độ khen thưởng vật chất đối với công ty và cán bộ, nhân viên làm công tác XSKT, Bộ Tài chính sẽ dựa vào kết quả thực hiện kế hoạch nộp tích lũy cho Ngân sách và kết quả tiết kiệm chi phí hàng năm của công ty XSKT để hướng dẫn cụ thể sau. 4/ Tổ chức thực hiện: Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký, Giám đốc Sở Tài chính căn cứ vào thông tư này , báo cáo với ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu để tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện , nếu có gì vướng mắc, Giám đốc Sở Tài chính nghiên cứu, đề xuất với ủy ban nhân dân tỉnh , thành phố, đặc khu và phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết./. |
Thông tư
Hướng dẫn về chức trách nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tiền lương của tổ chức xổ số kiến thiết ở các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương.
Số hiệu: 30 TC/TCCB
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 2/5/1987
- Ngày hiệu lực
- 2/5/1987
- Người ký
- Chu Tam Thức
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Văn bản dẫn chiếu3
Nghị định · 235-HĐBT
Về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 148/CT
Về việc thống nhất quản lý phát hành xổ số kiến thiết
Còn hiệu lựcNghị định · 35-CP
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trưởng trong một số lĩnh vực quản lý Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.