BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
_______________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
_______________________
Số: 30 /2026/TT
Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2026
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục, tổ chức cấp phép hàng hóa lưỡng dụng và theo dõi, truy xuất thông tin về kiểm soát thương mại chiến lược thuộc quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 259/2025/NĐ CP của Chính phủ về kiểm soát thương mại chiến lược;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp công nghệ thông tin;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục, tổ chức cấp phép hàng hóa lưỡng dụng và theo dõi, truy xuất thông tin về kiểm soát thương mại chiến lược thuộc quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 1. Danh mục hàng hóa lưỡng dụng thuộc quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục Danh mục hàng hóa lưỡng dụng thuộc quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi tắt là Danh mục).
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng Danh mục
1. Chỉ hàng hóa đồng thời có mã HS, mô tả và đặc điểm kỹ thuật, công nghệ trùng với quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này mới thuộc diện quản lý theo giấy phép của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 259/2025/NĐ CP về kiểm soát thương mại chiến lược.
Các trường hợp chỉ liệt kê mã HS 6 số thì toàn bộ các mã HS 8 số thuộc phạm nhóm 6 số này đều được áp dụng; Các trường hợp chỉ chi tiết đến mã HS 8 số thì chỉ những mã HS 8 số đó mới được áp dụng.
Việc xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa thuộc Danh mục phải tuân thủ các quy định của Nghị định số 259/2025/NĐ CP về kiểm soát thương mại chiến lược và các quy định pháp luật
hiện hành về quản lý ngoại thương, thương mại, thuế, hải quan và pháp luật
Điều 3. Tổ chức cấp giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển
khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản
lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện cấp giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển,
quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Khoa học và
Công nghệ.
Đối với hàng hóa lưỡng dụng là vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân
thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về năng lượng nguyên tử thì việc cấp
phép thực hiện theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử và pháp
luật có liên quan.
2. Hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển
khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số
259/2025/NĐ CP về kiểm soát thương mại chiến lược.
3. Thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này
theo hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
địa phương.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng .6. năm 2026.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm
gửi giấy phép đã cấp cho thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư
này về Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về công
nghiệp công nghệ số; và gửi Bộ Công Thương, cơ quan hải quan qua các hệ thống
báo cáo trực tuyến chuyên ngành để phối hợp quản lý.
3. Cục Công nghiệp công nghệ thông tin có trách nhiệm xây dựng, duy trì,
nâng cấp, quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về công nghiệp công nghệ số phục
vụ công tác theo dõi, truy xuất thông tin về kiểm soát thương mại chiến lược thuộc
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc thương nhân, các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công nghiệp công nghệ thông tin) để xử lý./.
Nơi nhận:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
Văn phòng Tổng Bí thư;
Văn phòng Chủ tịch nước;
Văn phòng Quốc hội;
Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
Văn phòng Chính phủ;
Các bộ, cơ quan ngang bộ;
Tòa án nhân dân tối cao;
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
Kiểm toán nhà nước;
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
UBND, HĐND các tỉnh, thành phố;
Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL, Bộ Tư pháp;
Các lãnh đạo Bộ;
Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố;
Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ;
Lưu: VT, CNCNTT (10b).
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
PHỤ LỤC
Danh mục hàng hóa lưỡng dụng thuộc quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT BKHCN ngày tháng năm 2026
của Bộ Khoa học và Công nghệ)
| Mô tả hàng hóa | Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ |
tham chiếu | |
| Vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân | |||
| Vật liệu phóng xạ | |||
| Quặng Urani hoặc quặng thori và tinh quặng urani hoặc tinh quặng thori | |||
| Quặng Urani và tinh quặng Urani | Uranium tự nhiên, urani nghèo hoặc thori dưới dạng kim loại, hợp kim, hợp chất hóa học hoặc tinh quặng và bất kỳ vật liệu có chứa một hoặc nhiều chất nêu trên | ||
| Quặng Thori và tinh quặng Thori | Uranium tự nhiên, urani nghèo hoặc thori dưới dạng kim loại, hợp kim, hợp chất hóa học hoặc tinh quặng và bất kỳ vật liệu nào khác có chứa một hoặc nhiều chất nêu | ||
| Các nguyên tố hóa học phóng xạ và các đồng vị phóng xạ (kể cả các nguyên tố hóa học và các đồng vị có khả năng phân hạch hoặc làm giàu) và các hợp chất của chúng; hỗn hợp và các phế liệu có chứa các sản phẩm trên | |||
| Urani tự nhiên và các hợp chất của nó; hợp kim, kim loại, hợp chất phân tán (kể cả gốm kim loại), sản phẩm gốm và hỗn hợp có chứa urani tự nhiên hoặc các hợp chất urani tự nhiên: | |||
| Urani tự nhiên và các hợp chất của nó | Uranium tự nhiên, urani nghèo hoặc thori dưới dạng kim loại, hợp kim, hợp chất hóa học hoặc tinh quặng và bất kỳ vật liệu nào khác có chứa một hoặc nhiều chất nêu trên |
| Mô tả hàng hóa | Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ | tham chiếu | |
| Loại khác | Uranium tự nhiên, urani nghèo hoặc thori dưới dạng kim loại, hợp kim, hợp chất hóa học hoặc tinh quặng và bất kỳ vật liệu nào khác có chứa một hoặc nhiều chất nêu trên | ||
| Urani đã làm giàu thành phần U 235 và hợp chất của nó; plutoni và hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gồm và các hỗn hợp có chứa urani đã được làm giàu thành phần U 235, plutoni hoặc hợp chất của các sản phẩm này: | |||
| Urani đã làm giàu thành phần U 235 và hợp chất của nó; plutoni và hợp chất của nó | Vật liệu phân hạch đặc biệt | ||
| Loại khác | Vật liệu phân hạch đặc biệt | ||
| Urani đã được làm nghèo thành phần U 235 và các hợp chất của nó; thori và các hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), sản phẩm gồm kim loại và các hỗn hợp chứa urani đã được làm nghèo thành phần U hoặc các hợp chất của các sản phẩm trên: | |||
| Urani đã làm nghèo thành phần U hợp chất của nó; thori và hợp chất của nó | Uranium tự nhiên, urani nghèo hoặc thori dưới dạng kim loại, hợp kim, hợp chất hóa học hoặc tinh quặng và bất kỳ vật liệu nào khác có chứa một hoặc nhiều chất nêu trên | ||
| Loại khác | Uranium tự nhiên, urani nghèo hoặc thori dưới dạng kim loại, hợp kim, hợp chất hóa học hoặc tinh quặng và bất kỳ vật liệu nào khác có chứa một hoặc nhiều chất nêu trên |
| Mô tả hàng hóa | Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ | tham chiếu | |
| Nguyên tố phóng xạ và đồng vị phóng xạ và các hợp chất trừ loại thuộc phân nhóm 2844.10, 2844.20 hoặc 2844.30; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp có chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc các hợp chất trên; chất thải phóng xạ: | |||
| Triti và các hợp chất của nó; hợp kim, chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp chứa triti hoặc các hợp chất của nó | Tritium, các hợp chất tritium, hỗn hợp chứa tritium trong đó tỷ lệ nguyên tử tritium so với nguyên tử hydro vượt quá 1 phần trên 1000, và các sản phẩm hoặc thiết bị chứa bất kỳ chất nào Kiểm soát nếu hoạt độ vượt quá 1.48 x 10 |
||
| 230 hoặc 232, và các hợp chất của chúng; hợp kim, chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp chứa các | Các đồng vị phóng xạ thích hợp để chế tạo nguồn neutron dựa trên phản ứng alpha n, ở các dạng sau: a. Nguyên tố; b. Hợp chất có tổng hoạt độ từ 37 GBq/kg (1 Ci/kg) trở c. Hỗn hợp có tổng hoạt độ từ 37 GBq/kg (1 Ci/kg) trở lên; d. Sản phẩm hoặc thiết bị bị chứa bất kỳ thành phần nào nêu trên. Không kiểm soát sản phẩm hoặc thiết bị có hoạt độ nhỏ hơn 3,7 GBq |
| Mô tả hàng hóa | Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ |
tham chiếu | |
| nguyên tố hoặc các hợp chất này | |||
| Các nguyên tố, đồng vị và hợp chất phóng xạ khác; hợp kim khác, chất phản tán khác (kể cả gồm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp khác chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc hợp chất này | Các nguyên tố, đồng vị và hợp chất phóng xạ khác; hợp kim khác, chất phản tán khác (kể cả gồm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp khác chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc hợp chất này | ||
| Hộp (cartridges) nhiên liệu đã qua sử dụng (đã chiếu xạ) của lò phản ứng hạt nhân | Hộp (cartridges) nhiên liệu đã qua sử dụng (đã chiếu xạ) của lò phản ứng hạt nhân | ||
| Thiết bị hạt nhân | |||
| Lò phản ứng hạt nhân và thiết bị kèm theo | |||
| Lò phản ứng hạt nhân | Lò phản ứng hạt nhân | ||
| Các bộ phận của lò phản ứng hạt nhân | gồm: Thùng lò, thanh điều khiển, máy nạp và tháo dỡ liệu trong lò phản ứng, ống chịu áp lực lò phản ứng, ống bom chất làm mát sơ cấp |
| Mô tả hàng hóa | Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ | tham chiếu | |
| Bộ phận chứa nhiên liệu (cartridges) hạt nhân chưa chiếu xạ | Bộ phận chứa nhiên liệu (cartridges) hạt nhân chưa chiếu xạ | ||
| Thiết bị chuyển hóa, làm giàu urani | |||
| Máy và thiết bị để tách chất đồng vị, và bộ phận của chúng | Bao gồm: Máy ly tâm khí; các bộ phận được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt cho máy ly tâm khí; các thiết bị và bộ phận chỉnh sử dụng để làm giàu; Hệ thống, thiết bị và các bộ phận được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt để sử dụng trong nhà máy làm giàu bằng trao đổi hoá học hoặc trao đổi ion, theo công nghệ er, phân tách plasma, sử dụng điện từ trường |
| Mô tả hàng hóa | Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ |
tham chiếu | |
| Hệ thống được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt để chuyển hóa tinh quặng urani thành UO3 | Thiết bị chuyển hóa urani và thiết bị được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt cho mục đích chuyển hóa tinh quặng Urani thành UO3 | ||
| Hệ thống được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt để chuyển UO3 | Thiết bị chuyển hóa urani và thiết bị được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt cho mục đích chuyển hóa UO3 thành UF6 | ||
| Hệ thống được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt để chuyển UO3 | Thiết bị chuyển hóa urani và thiết bị được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt cho mục đích chuyển hóa UO3 thành UO2 | ||
| Hệ thống được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt để chuyển hóa | Thiết bị chuyển hóa urani và thiết bị được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt cho mục đích chuyển hóa UO2 thành UF4 | ||
| Hệ thống được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt để chuyển hóa | Thiết bị chuyển hóa urani và thiết bị được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt cho mục đích chuyển hóa UF4 thành UF6 | ||
| Hệ thống được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt | Thiết bị chuyển hóa urani và thiết bị được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt cho mục đích chuyển hóa UF4 thành Urani kim loại; |
| Mô tả hàng hóa | Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ |
tham chiếu | |
| để chuyển UF4 urani kim loại. | |||
| Hệ thống được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt để chuyển UF6 |
Thiết bị chuyển hóa urani và thiết bị được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt cho mục đích chuyển hóa UF6 thành UO2 | ||
| Hệ thống được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt để chuyển UF6 |
Thiết bị chuyển hóa urani và thiết bị được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt cho mục đích chuyển hóa UF6 thành UF4 | ||
| Thiết bị xử lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng | |||
| Thiết bị xử lý nhiên liệu hạt nhân đã chiếu xạ |
Thiết bị dùng để tái chế các thanh nhiên liệu đã chiếu xạ, và các thiết bị và linh kiện được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt cho mục đích đó. | ||
| Thiết bị chế tạo nhiên liệu hạt nhân | |||
| Thiết bị chế tạo nhiên liệu hạt nhân |
Thiết bị tiếp xúc trực tiếp hoặc xử lý trực tiếp hay kiểm soát trực tiếp dòng vật liệu hạt nhân trong sản xuất |
| Mô tả hàng hóa | Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ | tham chiếu | |
| Điện tử | Các vi mạch xử lý (vi mạch vi xử lý, vi mạch máy vi tính và vi mạch điều khiển) có tốc độ xử lý từ 5 GFLOPS trở lên và có đơn vị logic số học (ALU) với độ rộng truy cập từ 32 bit trở |
Vi mạch tích hợp chứa một hoặc nhiều đơn vị xử lý điện tử có “Tổng khả năng xử lý (TPP)” vượt trên 6000. 1. “Tổng khả năng xử lý (TPP)” là tổng của mọi đơn vị xử lý điện tử trong mạch điện tử tích hợp, bằng 2 x MacTOPS x độ dài của phép tính (Tính bằng bit). “MacTOPS” là số Tera (10 tổng (D=A×B+C) tối đa trên lý thuyết mà thiết bị có thể thực hiện được mỗi giây. b. Số 2 trong công thức dựa trên quy ước của ngành về việc coi 1 phép tính nhân dạng D=A×B+C là 2 phép tính riêng biệt cho việc báo cáo trên datasetheet. Do đó 2x MacTOPS có thể tương đương với TOPS hoặc FLOPS trên băng thông số ký tự ật. Độ dài phép tính (theo bit) là độ dài tính theo bit lớn nhất của hàng tử trong phép tính nhân. Tính tổng ‘TPP’ cho từng đơn vị xử lý trên mạch tích hợp để đạt được tổng số: ‘TPP’ = TPP1 + TPP2 + .... + TPPn (trong đó n là số lượng đơn vị xử lý trên mạch tích hợp). Tỷ lệ ‘MacTOPS’ tối đa trong dữ liệu tờ giải trí tối đa có thể về mặt lý thuyết. Tỷ lệ của ‘MacTOPS’ được coi là giá trị cao nhất mà nhà sản xuất yến bố hoặc phù hợp với hướng dẫn hoặc tài liệu quảng cáo dành cho mạch tích hợp. Ví dụ: những 6 000 ‘TPP’ có thể được đáp ứng với các phép toán riêng lẻ như 750 tera FLOPS (hoặc 2 × 375 ‘MacTOPS’) 8 bit hoặc 188 tera FLOPS (hoặc 2 × 150 ‘MacTOPS’) ở 16 bit. Nếu đơn vị xử lý điện tử trên được thiết kế để tính toán MAC với nhiều độ dài bit đầu ra, việc sử dụng giá trị ‘TPP’ khác nhau khi sử dụng giá trị TPP lớn nhất. |
| Mô tả hàng hóa | Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ | tham chiếu | |
| Các mạch tích hợp được thiết kế hoặc đánh giá là có khả năng chịu bức xạ | Các mạch tích hợp được thiết kế hoặc đánh giá là có khả năng chịu bức xạ cao để chịu được bất kỳ điều nào sau đây: a. Tổng lượng bức xạ tích lũy theo thời gian làm hỏng mạch tích hợp (Total Ionizing Dose Gy (silicon) trở lên; b. Khả năng chịu đựng luồng bức xạ cực mạnh trong thời gian rất ngắn (Dose rate upset) là 5 x 10 Gy (silicon)/s hoặc cao hơn; hoặc c. Mật độ dòng hạt neutron bắn phá bề mặt mạch tích hợp (tương đương 1 MeV) từ 5 x 10 trở lên trên silicon, hoặc tương đương đối với các vật liệu khác. 3A001.a.1.c không kiểm soát Chất bán dẫn cách điện kim loại (Metal Insulator Semiconductors |
||
| Chất nền bán dẫn hoặc các dạng tiền chế khác | Vật liệu có điện trở suất cao như: Chất nền bán dẫn silicon hoặc kim cương, hoặc các dạng tiền chế khác của các vật liệu đó, có điện trở suất lớn hơn 10,000 ohm tại 20°C. | ||
| Chất nền đa tinh thể hoặc chất nền gốm đa tinh thể | Vật liệu có điện trở suất cao như: Chất nền đa tinh thể hoặc chất nền gốm đa tinh thể, có điện trở suất lớn hơn 10,000 ohm tại 20°C và có ít nhất một lớp tinh thể đơn không epitaxy của chất nền. ) hoặc kim cương trên bề mặt của chất nền. |
| Mô tả hàng hóa | Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ | tham chiếu | |
| Chất chống ăn mòn dương (positive resist) | Chất chống ăn mòn dương (positive resist) thiết kế cho in quang học bán dẫn, được điều chỉnh (tối ưu hóa) đặc biệt để sử dụng ở các bước sóng từ 193 đến 15 nm | ||
| Máy tính điện tử có phạm vi nhiệt độ hoạt động mở rộng | Máy tính điện tử có khả năng làm việc ở môi trường nhiệt độ thấp (dưới 45°C) hoặc nhiệt độ cao (trên 85°C). Mục 4A001.a.1 không kiểm soát các máy tính được thiết kế chuyên biệt cho các ứng dụng ô tô dân dụng, đường sắt, hàng không dân dụng. |
||
| Máy tính điện tử được thiết kế để chịu được mức bức xạ cao | Máy tính điện tử được thiết kế đặc biệt, chống bức xạ vượt qua bất kỳ thông số kỹ thuật nào sau đây: a. Tổng lượng bức xạ tích lũy theo thời gian gian làm hỏng mạch tích hợp (Total Ionizing Dose Gy (silicon) trở lên; b. Khả năng chịu đựng luồng bức xạ cực mạnh trong thời gian rất ngắn (Dose rate upset) là 5 x 10 Gy (silicon)/s hoặc cao hơn; hoặc c. Lỗi do sự kiện đơn lẻ (Single Event Upset): 1×10 lỗi/bit/ngày; Mục 4A001.a.2. không kiểm soát các máy tính được thiết kế đặc biệt cho các ứng dụng “máy bay dân dụng”. |
| Mô tả hàng hóa | Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ |
tham chiếu | |
| Máy tính được thiết kế để mô hình hóa, mô phỏng hoặc tích hợp thiết kế tên lửa. | Máy tính được thiết kế đặc biệt để mô hình hóa, mô phỏng hoặc tích hợp thiết kế các phương tiện phóng vũ trụ được chỉ định trong 9A004 hoặc tên lửa âm thanh được chỉ định trong 9A104. Mục này chỉ áp dụng khi máy tính được cung cấp cùng với “phần mềm” nêu trong 7D103 hoặc 9D103. |
||
| Viễn thông, cảm biến và laser | |||
| Thiết bị viễn thông | Hệ thống, thiết bị viễn thông được thiết kế đặc biệt để chịu được bất kỳ đặc điểm nào sau đây: Các hiệu ứng xung điện từ; Chịu được tia gamma, bức xạ neutron hoặc ion; Hoạt động ở nhiệt độ thấp (dưới 55°C) hoặc nhiệt độ cao (trên |
||
| Thiết bị chặn hoặc gây nhiễu viễn thông di động | Thiết bị chặn hoặc gây nhiễu viễn thông di động, thiết bị giám sát tương ứng, và các linh kiện được thiết kế đặc biệt với các đặc tính như sau: Thiết bị chặn được thiết kế để trích xuất giọng nói hoặc dữ liệu được truyền qua giao diện vô tuyến (air interface); Thiết bị chặn, không được quy định tại mục 5A001.f.1., được thiết kế để trích xuất các thông tin định danh thiết bị đầu cuối hoặc định danh thuê bao (ví dụ: IMSI, TIMSI hoặc IMEI), thông tin báo hiệu hoặc dữ liệu đặc tả (metadata) khác được truyền qua giao diện vô tuyến; |
| Mô tả hàng hóa | Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ |
tham chiếu | |
|
Thiết bị gây nhiễu được thiết kế đặc biệt hoặc được sửa đổi để can thiệp, từ chối, ngăn chặn, làm suy giảm hoặc đánh lừa các dịch vụ thông tin di động một cách có chủ đích và có chọn lọc, đồng thời thực hiện bất kỳ chức năng nào sau đây: a. Mô phỏng các chức năng của thiết bị mạng truy cập vô tuyến b. Phát hiện và khai thác các đặc tính cụ thể của giao thức thông tin di động được sử dụng (ví dụ: GSM); hoặc c. Khai thác các đặc tính cụ thể của giao thức thông tin di động được sử dụng (ví dụ: GSM); Thiết bị giám sát vô tuyến (RF) được thiết kế hoặc sửa đổi để nhận diện hoạt động của các thiết bị được quy định tại các mục 5A001.f.1., 5A001.f.2. hoặc 5A001. |
|||
| Thiết bị đo từ xa và điều khiển từ xa |
Thiết bị đo từ xa và điều khiển từ xa, bao gồm thiết bị mặt đất, được thiết kế hoặc chuyển đổi cho phương tiện bay không người lái (1) Mục 5A101 quy định tên lửa có nghĩa là các hệ thống tên lửa hoàn chỉnh và các hệ thống thiết bị bay không người lái có tầm bắn (2) Mục 5A101 không kiểm soát: (a) Các thiết bị được thiết kế hoặc sửa đổi cho máy bay có người lái hoặc vệ tinh; (b) Thiết bị được thiết kế hoặc được sửa đổi cho các ứng dụng trên đất liền hoặc trên biển; |
Mô tả hàng hóa |
Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ |
tham chiếu |
||
(c) Thiết bị được thiết kế cho các dịch vụ GNSS phục vụ thương mại, dân sự hoặc an toàn tính mạng (ví dụ: toàn vẹn dữ liệu, an toàn bay). |
||||
|
Từ kế, thiết bị đo biến thiên từ trường, cảm biến điện từ trường dưới nước, thiết bị thu sóng điện từ dưới nước có tích hợp cảm biến từ trường Mục 6A006 không kiểm soát các thiết bị được thiết kế đặc biệt cho ứng dụng nước nghiệp hoặc đo từ sinh học trong chẩn đoán y tế. |
||||
Từ kế |
a) Từ kế sử dụng công nghệ siêu dẫn (Superconducting SQUID) với một trong các đặc điểm kỹ thuật sau: Hệ thống SQUID được thiết kế để vận hành cố định, không có các hệ thống phụ được thiết kế đặc biệt để giảm nhiễu khi chuyển động và có độ nhạy bằng hoặc thấp hơn 50 căn bậc hai của Hz tại tần số 1 Hz; hoặc Hệ thống SQUID có độ nhạy máy đo từ trường khi chuyển động thấp hơn (tốt hơn) 20 (rms) trên căn bậc hai của Hz tại tần số 1 Hz và được thiết kế đặc biệt để giảm nhiễu khi chuyển động; b) Từ kế sử dụng công nghệ bơm quang học hoặc tiên động hạt cư hauser) có độ nhạy thấp hơn 20 căn bậc hai của Hz tại tần số 1 c) Từ kế sử dụng "công nghệ" cổng từ (fluxgate) có độ nhạy bằng hoặc thấp hơn 10 (rms) trên căn bậc hai của Hz tại tần số 1 d) Từ kế kiểu cuộn cảm ứng có độ nhạy thấp hơn bất kỳ mức nào sau đây: |
| Mô tả hàng hóa | Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ | tham chiếu | ||
| (rms) trên căn bậc hai của Hz tại các tần số thấp hơn | ||||
| (rms) trên căn bậc hai của Hz tại các tần số từ 1 trở lên nhưng không quá 10 Hz; hoặc | ||||
| (rms) trên căn bậc hai của Hz tại các tần số | ||||
| Từ kế sợi quang có độ nhạy thấp hơn 1 (rms) trên căn bậc hai của Hz; | ||||
| Cảm biến điện trường dưới nước | Cảm biến điện trường dưới nước có độ nhạy thấp hơn nanovolt trên mét trên căn bậc hai của Hz khi đo tại tần số | |||
| Thiết bị đo biến thiên từ trường | Thiết bị đo biến thiên từ trường sử dụng nhiều từ kế đã được quy định tại mục 6A006.a.; Thiết bị đo biến thiên từ trường bằng sợi quang có độ nhạy biến thiên từ trường thấp hơn 0,3 căn bậc hai của Hz; Thiết bị đo biến thiên từ trường sử dụng các loại công nghệ khác ngoài công nghệ sợi quang, có độ nhạy biến thiên từ trường thấp hơn 0,015 (rms) trên căn bậc hai của Hz. |
|||
| Hệ thống bù | Các hệ thống bù (compensation systems) dùng cho cảm biến từ trường hoặc cảm biến điện trường dưới nước, giúp thiết bị đạt được hoặc vượt quá các chỉ số hiệu suất quy định tại các mục 6A006.a., 6A006.b. hoặc 6A006.c. |
| Mô tả hàng hóa | Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ |
tham chiếu | |
| Thiết bị thu sóng điện từ dưới nước có tích hợp cảm biến từ trường | Thiết bị thu sóng điện từ dưới nước có tích hợp các cảm biến từ trường đã quy định tại mục 6A006.a. hoặc các cảm biến điện trường dưới nước đã quy định tại mục 6A006.b. | ||
| Trọng lực kế có độ chính xác cao, thiết bị đo biến thiên trọng lực | |||
| Trọng lực kế có độ chính xác cao, thiết bị đo biến thiên trọng lực | a) Trọng lực kế được thiết kế hoặc sửa đổi để sử dụng trên mặt đất và có độ chính xác tính nhỏ hơn (tốt hơn) 10µGal; Mục 6A007.a. không kiểm soát các trọng lực kế mặt đất loại phần tử thạch anh (loại Worden). b. Trọng lực kế được thiết kế cho các phương tiện di động (mobile platforms) với tất cả các đặc điểm sau: Độ chính xác tính nhỏ hơn (tốt hơn) 0, Độ chính xác khi vận hành (in service/operational) thấp hơn mGal và có thời gian đạt trạng thái đăng ký ổn định (time state registration) ít hơn 2 phút dưới bất kỳ sự kết hợp nào của phép bù hiệu chỉnh đi kèm và các ảnh hưởng của chuyển động. c. Thiết bị đo biến thiên trọng lực. |
||
| Trường hợp khác | Trọng lực kế khác với các loại đã được quy định tại mục 6A007.b, được thiết kế hoặc sửa đổi để sử dụng trên không (airborne) hoặc dưới nước (marine); có độ chính xác tính hoặc độ chính xác vận hành bằng hoặc nhỏ hơn (tốt hơn) | ||
| Mô tả hàng hóa | Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ |
tham chiếu | |
| (mGal); và có thời gian đạt trạng thái đăng ký ổn định từ hai phút trở xuống. | |||
| Máy ảnh tốc độ cao | |||
| Máy ảnh quét điện tử | Máy ảnh quét điện tử có độ phân giải thời gian thấp hơn 50 | ||
| Máy ảnh quét | Máy ảnh quét có tốc độ ghi lớn hơn 0,5 mm/μs | ||
| Máy ảnh quét điện tử | Máy ảnh quét điện tử có khả năng đạt độ phân giải thời gian từ ns trở xuống | ||
| Máy ảnh phân khung điện tử | Máy ảnh phân khung điện tử có tốc độ vượt quá 1.000.000 | ||
| Máy ảnh phân khung | Máy ảnh phân khung có tốc độ ghi lớn hơn 225.000 khung hình/ | ||
| Máy ảnh phân khung | Máy ảnh phân khung có khả năng đạt thời gian phơi sáng khung hình từ 50 ns trở xuống |
| Mô tả hàng hóa | Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ |
tham chiếu | |
| Máy ảnh điện tử | Máy ảnh điện tử có tất cả các đặc điểm sau: a. Tốc độ cửa trập điện tử (khả năng đóng cổng capability) ít hơn 1µs trên mỗi khung hình đầy đủ; và b. Thời gian đọc dữ liệu (read out time) cho phép tốc độ phân khung (framing rate) lớn hơn 125 khung hình đầy đủ trên giây. |
||
| Máy ảnh bán dẫn hoặc máy ảnh ống điện tử |
Máy ảnh bán dẫn hoặc máy ảnh ống điện tử có thời gian đóng cổng hình ảnh nhanh (thời gian cửa trập shutter time) từ 50 trở xuống. | ||
| Bộ phận của máy ảnh bán dẫn hoặc máy ảnh ống điện tử đặc biệt |
Các thiết bị tạo ảnh thể rắn và ống tăng cường hình ảnh có thời gian đóng mở cổng hình ảnh (màn trập) nhanh từ 50 ns trở xuống, được thiết kế đặc biệt cho các loại camera quy định tại mục 6A203.c.1. | ||
| Máy quay truyền hình chịu bức xạ |
Máy quay truyền hình chịu bức xạ hoặc các ống kính cho máy quay truyền hình được thiết kế đặc biệt hoặc được định mức chống bức xạ để chịu được tổng liều bức xạ lớn hơn 50×10 (silicon) mà không bị suy giảm khả năng vận hành. |
||
| Máy đo giao thoa vận tốc để đo vận tốc vượt |
Máy đo giao thoa vận tốc để đo các vận tốc vượt quá 1 trong các khoảng thời gian ít hơn 10 micro giây (µs). |