|
THÔNG TƯ Hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình _______________________________ Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/7/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế xây dựng, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (EPC). Điều 1.Phạm vi điều chỉnh
Điều 2.Đối tượng áp dụng
Điều 3.Nguyên tắc áp dụng hợp đồng EPC
Điều 4.Công tác chuẩn bị và ký kết hợp đồng EPC
đ) Các phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị và thương mại; xuất xứ thiết bị, sản phẩm;
h) Các yêu cầu về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thử nghiệm, vận hành chạy thử, bảo hành và bảo trì công trình; i) Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng thuộc phạm vi của gói thầu EPC; k) Danh mục và mức độ áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được sử dụng trong thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình; l) Các chỉ dẫn kỹ thuật đối với vật tư, thiết bị, dịch vụ kỹ thuật; m) Yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm của bên nhận thầu đối với gói thầu, gồm: năng lực về thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình; n) Yêu cầu về bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ và những vấn đề khác. o) Các yêu cầu liên quan đến các thủ tục phê duyệt; số lượng các loại hồ sơ, tài liệu và mốc thời gian phải nộp cho bên giao thầu; p) Kế hoạch tiến độ thực hiện và các mốc hoàn thành những công việc, hạng mục công trình chủ yếu và toàn bộ công trình để đưa vào khai thác, sử dụng; q) Phân định trách nhiệm giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc, đường giao thông nội bộ và các dịch vụ khác có sẵn trên công trường và việc xử lý giao diện giữa các gói thầu trong cùng một dự án xây dựng;
Các điều khoản, điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng EPC được chuẩn bị phải phù hợp với các nội dung được hướng dẫn tại Điều 18 của Thông tư này.
a) Hợp đồng EPC chỉ được ký kết khi đáp ứng được các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng quy định tại Điều 4 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP. b) Yêu cầu đối với bên nhận thầu EPC Bên nhận thầu thực hiện hợp đồng EPC phải có đủ năng lực hoạt động, năng lực hành nghề theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, cụ thể: - Có đăng ký kinh doanh phù hợp với nội dung công việc gói thầu. Trường hợp bên nhận thầu liên danh thì phải có thỏa thuận liên danh, trong đó phải có một nhà thầu đại diện liên danh, đóng vai trò là nhà thầu đứng đầu liên danh, chịu trách nhiệm chung và phải có cam kết thực hiện công việc theo phân giao trách nhiệm giữa các nhà thầu, từng nhà thầu trong liên danh phải có đăng ký kinh doanh phù hợp với công việc được phân giao; - Có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để thực hiện công việc theo hợp đồng EPC như: có kinh nghiệm về thiết kế; có khả năng, kinh nghiệm làm nhà thầu xây dựng các dự án, gói thầu với yêu cầu kỹ thuật và quy mô tương đương; trong cơ cấu tổ chức của bên nhận thầu có các đơn vị đầu mối về tư vấn thiết kế, gia công chế tạo, cung ứng vật tư, thiết bị và thi công xây dựng; - Có khả năng đáp ứng được các yêu cầu tài chính của dự án, gói thầu và chứng minh được khả năng huy động để thực hiện hợp đồng EPC. c) Việc thương thảo và ký kết hợp đồng EPC được căn cứ vào các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt hoặc văn bản chỉ định thầu của cấp có thẩm quyền. d) Thời gian tiến hành thương thảo và ký kết hợp đồng phải phù hợp với tiến độ chung và bảo đảm hiệu quả thực hiện dự án; Điều 5.Quản lý thực hiện hợp đồng EPC Việc quản lý thực hiện hợp đồng EPC thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:
Điều 6.Quản lý công tác khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng thuộc phạm vi của hợp đồng EPC
- Thiết kế do bên nhận thầu lập phải được thẩm định, thẩm tra và phê duyệt theo quy định tại Điều 24, 25 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và điểm e khoản 2 Điều 32 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP. - Bên nhận thầu có thể lập thiết kế cho từng phần, bộ phận của công trình phù hợp với các giai đoạn kỹ thuật để trình Cơ quan chuyên môn về xây dựng, Người quyết định đầu tư, Chủ đầu tư thẩm định, thẩm tra và phê duyệt theo quy định. - Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng thực hiện theo quy định của Điều 83 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 trừ nội dung quy định tại khoản 7 Điều 83 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình (viết tắt là Thông tư số 18/2016/TT-BXD); quy định của pháp luật có liên quan. - Việc thẩm định, thẩm tra và phê duyệt thiết kế xây dựng có thể được thực hiện đối với từng phần, bộ phận công trình hoặc toàn bộ công trình, dự án. Điều 7.Quản lý công tác mua sắm vật tư, thiết bị công nghệ thuộc phạm vi của hợp đồng EPC
Điều 8.Quản lý công tác thi công xây dựng công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC
Điều 9.Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng EPC thuộc phạm vi của hợp đồng EPC Khi ký kết hợp đồng EPC các bên thống nhất tiến độ thực hiện hợp đồng theo đúng quy định tại Điều 14 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, trong đó cần thể hiện các mốc hoàn thành các công việc chính như: mốc hoàn thành các giai đoạn thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ, thi công các hạng mục chủ yếu, đảm bảo phù hợp với tiến độ thực hiện trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và tiến độ thực hiện dự án. Điều 10.Quản lý chất lượng các công việc của hợp đồng thuộc phạm vi của hợp đồng EPC
Điều 11.Quản lý an toàn, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ thuộc phạm vi của hợp đồng EPC Khi thực hiện các công việc của hợp đồng EPC, ngoài quy định tại Điều 48 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP các bên còn phải tuân thủ các quy định sau:
a) Tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về an toàn lao động; b) Bên nhận thầu phải có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn cho người lao động của mình; Bên nhận thầu có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn cho người lao động và những trang thiết bị cứu hộ cần thiết; c) Bên nhận thầu phải thường xuyên kiểm tra, có phương pháp kiểm định, thí nghiệm và sửa chữa, kiểm soát các thiết bị bảo vệ, dàn giáo, sàn công tác, kích nâng và thiết bị đi lại, nâng hạ, chiếu sáng và bảo vệ, tiêu chuẩn thay thế các thiết bị này; d) Đảm bảo có hàng rào, chiếu sáng, bảo vệ và trông nom công trình cho tới khi hoàn thành và bàn giao.
a) Bên nhận thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh; b) Các bên có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp bên nhận thầu không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì bên giao thầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền tạm ngừng thi công xây dựng và yêu cầu bên nhận thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường; c) Cá nhân, tổ chức để xẩy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
a) Các bên tham gia hợp đồng EPC phải tuân thủ các quy định của nhà nước về phòng chống cháy nổ; b) Lắp đặt và duy trì hệ thống phòng cháy, chữa cháy để có thể kiểm soát, cảnh báo hoặc dự đoán một cách hợp lý, tránh không để xẩy ra các thiệt hại về người và tài sản do cháy; Điều 12.Quản lý điều chỉnh hợp đồng EPC và các nội dung cần thiết khác thuộc phạm vi của hợp đồng EPC
Điều 13.Quản lý giá hợp đồng, thanh toán và quyết toán hợp đồng EPC
Điều 14.Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu trong quản lý thực hiện hợp đồng EPC
a) Từ chối nghiệm thu sản phẩm không đạt chất lượng theo hợp đồng; không nghiệm thu những thiết bị công nghệ không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ và các sản phẩm vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; b) Kiểm tra việc thực hiện các công việc của bên nhận thầu theo nội dung hợp đồng đã ký kết nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu; c) Tạm dừng việc thực hiện công việc theo hợp đồng và yêu cầu khắc phục hậu quả khi phát hiện bên nhận thầu thực hiện công việc vi phạm các nội dung đã ký kết trong hợp đồng hoặc các quy định của nhà nước; d) Yêu cầu bên nhận thầu bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng theo nội dung hợp đồng đã ký kết; đ) Xem xét, chấp thuận danh sách các nhà thầu phụ đủ điều kiện năng lực chưa có trong hợp đồng EPC theo đề nghị của bên nhận thầu; e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
a) Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng đúng thời hạn theo quy định; b) Cử và thông báo bằng văn bản cho bên nhận thầu về nhân lực chính tham gia quản lý và thực hiện hợp đồng; c) Cung cấp cho bên nhận thầu thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc theo đúng thoả thuận trong hợp đồng EPC đã ký; d) Nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kịp thời thiết kế xây dựng gồm: thuyết minh thiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát có liên quan, quy trình bảo trì của các công trình, hạng mục công trình theo quy định; đ) Xin giấy phép xây dựng theo quy định, bàn giao mặt bằng cho bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng EPC đã ký; e) Giám sát việc thực hiện công việc theo nội dung hợp đồng đã ký kết; kiểm tra các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định; g) Thoả thuận với bên nhận thầu về hồ sơ mời thầu mua sắm thiết bị công nghệ theo đúng thoả thuận trong hợp đồng EPC đã ký; h) Bảo đảm quyền tác giả đối với các sản phẩm tư vấn theo hợp đồng; i) Tổ chức đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình; k) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 15.Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu trong quản lý thực hiện hợp đồng EPC
a) Yêu cầu bên giao thầu cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện làm việc liên quan đến công việc theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng EPC đã ký; b) Được đề xuất với bên giao thầu về những công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng; từ chối thực hiện những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết khi chưa được hai bên thống nhất hoặc những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu; c) Tổ chức, quản lý thực hiện các công việc theo nội dung hợp đồng đã ký kết; d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
a) Cung cấp đủ nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị và các phương tiện cần thiết khác để thực hiện các công việc theo hợp đồng; b) Tiếp nhận, quản lý, bảo quản, bàn giao lại các tài liệu, phương tiện do bên giao thầu cung cấp theo đúng thoả thuận trong hợp đồng EPC đã ký; c) Thông báo cho bên giao thầu về những thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không đảm bảo ảnh hưởng đến việc thực hiện công việc theo hợp đồng EPC đã ký; d) Giữ bí mật các thông tin liên quan đến hợp đồng theo đúng thoả thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật; đ) Thực hiện công việc theo hợp đồng đảm bảo an toàn, chất lượng, đúng tiến độ và các thoả thuận khác trong hợp đồng EPC đã ký; e) Lập thiết kế xây dựng của các hạng mục công trình, công trình chính phù hợp với thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được duyệt và trình cơ quan có thẩm quyền, chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt theo khoản 2 Điều 6 Thông tư này và quy định của pháp luật về xây dựng; g) Tổ chức việc mua sắm, chế tạo và cung cấp thiết bị công nghệ đáp ứng yêu cầu và tiến độ thực hiện của hợp đồng; lựa chọn nhà thầu phụ trình bên giao thầu chấp thuận theo đúng hợp đồng EPC đã ký; thoả thuận và thống nhất với bên giao thầu về nội dung hồ sơ mời thầu mua sắm các thiết bị công nghệ theo đúng hợp đồng EPC đã ký; h) Tổ chức đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình, chuyển giao công nghệ và dịch vụ kỹ thuật kèm theo theo đúng hợp đồng EPC đã ký; i) Thực hiện các công việc thử nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành chạy thử đồng bộ công trình và bàn giao công trình hoàn thành cho bên giao thầu theo đúng thoả thuận trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật hiện hành; k) Đảm bảo các sản phẩm do mình cung cấp không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; l) Bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng cho bên giao thầu theo nội dung hợp đồng EPC đã ký; m) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 16.Quyền và nghĩa vụ của tư vấn của bên giao thầu trong quản lý thực hiện hợp đồng EPC (áp dụng đối với trường hợp bên giao thầu thuê tư vấn)
a) Yêu cầu bên giao thầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn và phương tiện làm việc theo thoả thuận trong hợp đồng tư vấn phù hợp với hợp đồng EPC; b) Được đề xuất thay đổi điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của bên giao thầu hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tư vấn; c) Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng và những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu; d) Được đảm bảo quyền tác giả theo quy định của pháp luật đối với những sản phẩm tư vấn có quyền tác giả; đ) Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình, được quyền yêu cầu bên nhận thầu thực hiện đúng các nghĩa vụ theo hợp đồng EPC đã ký. e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
a) Hoàn thành công việc đúng tiến độ, chất lượng theo thoả thuận trong hợp đồng; b) Bảo quản và giao lại cho bên giao thầu những tài liệu và phương tiện làm việc do bên giao thầu cung cấp theo hợp đồng sau khi hoàn thành công việc theo đúng hợp đồng EPC đã ký; c) Thông báo ngay bằng văn bản cho bên giao thầu về những thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc; d) Giữ bí mật thông tin liên quan đến dịch vụ tư vấn mà hợp đồng hoặc pháp luật có quy định; đ) Ký xác nhận cho bên nhận thầu các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến công tác quản lý thực hiện hợp đồng EPC thuộc nghĩa vụ của tư vấn theo hợp đồng tư vấn đã ký với bên giao thầu. e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 17.Quản lý hợp đồng tổng thầu EPC
a) Quản lý phạm vi thực hiện các công việc theo mục tiêu của dự án và theo danh mục công việc trong hợp đồng đã ký kết; kiểm tra tính đúng đắn, sự đầy đủ và phù hợp của các tài liệu khảo sát, thiết kế, tài liệu kỹ thuật được áp dụng. b) Kiểm soát tiến độ thực hiện các công việc phù hợp với tiến độ chung của dự án và hợp đồng tổng thầu EPC đã ký kết. c) Kiểm soát toàn bộ các phương tiện và biện pháp thi công trong phạm vi công trường của toàn bộ dự án. d) Bổ sung hoặc thay thế các nhà thầu phụ để đảm bảo chất lượng, giá cả và tiến độ thực hiện các công việc của hợp đồng sau khi được chủ đầu tư chấp thuận; đ) Quản lý chi phí thực hiện các công việc theo hợp đồng; kiểm soát, thanh toán và điều chỉnh giá hợp đồng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan. e) Tổng thầu EPC có trách nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động trong phạm vi trong và ngoài công trường nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng tổng thầu EPC một cách an toàn, hiệu quả; Điều phối các nhà thầu phụ về việc sử dụng hợp lý các công trình phụ trợ, các công trình phục vụ thi công để tránh lãng phí; sử dụng, bảo vệ mặt bằng và giữ gìn an ninh trật tự công trường. g) Chủ động phối hợp với chủ đầu tư trong việc tổ chức đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình theo hợp đồng đã ký.
Điều 18.Hướng dẫn áp dụng mẫu hợp đồng EPC công bố kèm theo Thông tư này
Phần I. Các căn cứ ký kết hợp đồng Phần II. Các điều khoản và điều kiện hợp đồng
đ) Trường hợp các bên thống nhất phạm vi công việc nghiệm thu sản phẩm khác với mẫu hợp đồng kèm theo Thông tư này, thì các bên thỏa thuận điều chỉnh, bổ sung, nhưng phải phù hợp với quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.
g) Các bên thỏa thuận mức tạm ứng phù hợp với yêu cầu của từng loại công việc trong hợp đồng và quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP. h) Các bên thỏa thuận loại đồng tiền và hình thức thanh toán trong hợp đồng nhưng không trái với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu và quy định của pháp luật về ngoại hối. i) Mẫu hợp đồng này áp dụng cho loại hợp đồng trọn gói. Trường hợp áp dụng các loại giá hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh hoặc kết hợp các loại giá hợp đồng, thì các bên căn cứ vào các quy định của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Thông tư này để sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho phù hợp. Điều 19.Xử lý chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
|
Thông tư
Hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (EPC)
Số hiệu: 30/2016/TT-BXD
- Cơ quan ban hành
- Bộ Xây dựng
- Ngày ban hành
- 30/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 20/2/2017
- Người ký
- Bùi Phạm Khánh
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Kinh tế xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 02/2023/TT-BXD (hiệu lực 20/04/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 30/12/2016Ban hành
- 20/02/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 20/04/2023Thay thế bởi Thông tư 02/2023/TT-BXD
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kinh tế xây dựng
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 13/11/2025Quyết định
08/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 30/5/2025Thông tư
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I, thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I
Còn hiệu lựcBan hành: 16/4/2025Quyết định
12/2024/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Thông tư
46/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 10/10/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định chung về quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình được miễn giấy phép xây dựng ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 18/8/2022Quyết định
02/2018/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Về việc sửa đổi Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 11/7/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2018Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
08/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở
Còn hiệu lựcBan hành: 15/2/2026Thông tư
05/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
04/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Thông tư
03/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
02/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.