THÔNG TƯ Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn chai khí dầu mỏ hóa lỏng mini
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn chai khí dầu mỏ hóa lỏng mini.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn chai khí dầu mỏ hóa lỏng mini. Ký hiệu: QCVN 02:2017/BCT Điều 2. Thông tư và Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn chai khí dầu mỏ hóa lỏng mini này có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 01 năm 2019. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
QCVN 02:2017/BCT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN CHAI KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG MINI National Technical Regulation on Safety of mini-cylinders for Liquefied Petroleum Gas (LPG)
Lời nói đầu QCVN 02:2017/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn chai khí dầu mỏ hóa lỏng mini biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 29 /2017/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2017.
MỤC LỤC TRANG Chương I. Quy định chung Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Quy định chung đối với chai LPG mini Điều 5. Phân loại chai LPG mini Điều 6. Quy định về ghi nhãn Chương II. Quy định về kỹ thuật Điều 7. Quy định về vật liệu 1. Chai LPG mini nạp một lần 2. Chai LPG mini nạp lại 3. Hồ sơ vật liệu Điều 8. Quy định về thiết kế 1. Quy định chung 2. Quy định về chiều dày 3. Quy định về kết cấu 4. Quy định về kích thước Điều 9. Quy định về chế tạo 1. Quy định chung 2. Quy định về thiết bị chế tạo 3. Quy định về thiết bị kiểm tra 4. Quy định về bề mặt mối hàn, mối ghép 5. Quy định về sơn Điều 10. Phương pháp kiểm tra, thử nghiệm chai LPG mini nạp một lần Điều 11. Phương pháp kiểm tra, thử nghiệm chai LPG mini nạp lại Điều 12. Quy định về kiểm tra, thử nghiệm 1. Chai LPG mini nạp một lần 2. Chai LPG mini nạp lại Điều 13. Hồ sơ của nhà chế tạo Điều 14. An toàn trong nạp, lưu thông, tồn chứa, vận chuyển, sử dụng chai LPG mini Điều 15. Quy định về hạn sử dụng Điều 16. Quy định về loại bỏ, tiêu hủy chai Chương III. Quy định về quản lý Điều 17. Quy định về chứng nhận hợp quy Điều 18. Quy định về đánh giá sự phù hợp Chương IV. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân và điều khoản thi hành Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước Điều 20. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm chai LPG mini Điều 21. Điều khoản thi hành
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN CHAI KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) MINI National technical regulation on safety of mini-cylinders for Liquefied Petroleum Gas (LPG)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn chai khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) mini quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn trong thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, thử nghiệm, nạp, tồn chứa, vận chuyển và sử dụng chai LPG mini có dung tích chứa tối đa 1 lít. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, thử nghiệm, giao nhận, vận chuyển, nạp, sử dụng chai LPG mini và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) là sản phẩm hydrocacbon có nguồn gốc dầu mỏ với thành phần chính là propan (C3H8) hoặc butan (C4H10) hoặc hỗn hợp của cả hai loại này. Tại nhiệt độ, áp suất bình thường các hydrocacbon này ở thể khí và khi được nén đến một áp suất nhất định hoặc làm lạnh đến nhiệt độ phù hợp thì chúng chuyển sang thể lỏng. 2. Chai LPG mini (sau đây gọi là chai LPG mini hoặc chai) là chai có dung tích chứa tối đa 1L, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này. 3. LPG chai mini là LPG đã được nạp vào chai LPG mini theo một khối lượng nhất định. 4. Nhà chế tạo chai là cơ sở sản xuất chai LPG mini có đủ điều kiện theo quy định. Điều 4. Quy định chung đối với chai LPG mini Chai LPG mini phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, thử nghiệm, nạp, tồn chứa, vận chuyển và sử dụng tại Quy chuẩn này và tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng đối với loại chai LPG mini cụ thể. Điều 5. Phân loại chai LPG mini Chai LPG mini gồm hai loại sau: 1. Chai LPG mini nạp một lần Là chai chỉ được nạp LPG lần đầu, sau khi sử dụng không được nạp lại để tái sử dụng. 2. Chai LPG mini nạp lại Là chai được phép nạp lại LPG để tái sử dụng. Điều 6. Quy định về ghi nhãn 1. Quy định chung Các chai phải ghi nhãn trên bề mặt ngoài. 2. Quy định ghi nhãn với chai LPG mini nạp một lần a) Tên hoặc biểu tượng của nhà chế tạo chai. b) Loại LPG. c) Dung tích (ký hiệu: V, đơn vị: mL) d) Khối lượng LPG (g). đ) Ngày chế tạo. e) Số lô hàng. g) Quy định (hay lưu ý) khi vận chuyển, tồn trữ và lắp chai. h) Cảnh báo khi sử dụng. i) Dòng chữ in hoa "CHỈ NẠP MỘT LẦN, CẤM NẠP LẠI DƯỚI MỌI HÌNH THỨC" với màu sắc chữ và nền dễ dàng nhận biết, chiều cao chữ tối thiểu 4 mm. k) Biểu tượng hàng hóa nguy hiểm. 3. Quy định ghi nhãn với chai LPG mini nạp lại a) Tên hoặc biểu tượng của nhà chế tạo chai. b) Loại LPG được nạp. c) Ngày chế tạo. d) Hạn sử dụng (không quá 10 năm kể từ ngày chế tạo). đ) Số lô chai. e) Dung tích (ký hiệu V, đơn vị: mL). g) Khối lượng vỏ chai (bao gồm cả van) (ký hiệu: W, đơn vị: g). h) Khối lượng LPG (g). i) Cảnh báo khi sử dụng. k) Ngày lắp van, ký hiệu cơ sở lắp van.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Điều 7. Quy định về vật liệu 1. Chai LPG mini nạp một lần Vật liệu chế tạo chai phải là thép tấm, hợp kim nhôm, thép carbon có độ dày phù hợp có hàm lượng carbon, phốt pho và lưu huỳnh tương ứng ít hơn hoặc bằng 0,33%, 0,04% và 0,05%. 2. Chai LPG mini nạp lại a) Vật liệu chế tạo vỏ chai là SUS 304 hoặc vật liệu chịu ăn mòn có cơ tính và thành phần hóa học tương đương để đảm bảo an toàn của chai. Vật liệu vòng đệm van phải chịu được LPG. b) Vật liệu hàn phải tạo ra mối hàn với độ bền kéo nhỏ nhất không nhỏ hơn độ bền kéo của vật liệu cơ bản chế tạo chai. 3. Hồ sơ vật liệu a) Giấy chứng nhận về phân tích thành phần kim loại và cơ tính của vật liệu dùng chế tạo vỏ chai. b) Phiếu nhận biết nguồn gốc vật liệu sử dụng chế tạo chai, bao gồm các thông tin: Ký hiệu nhận biết vật liệu sử dụng, số sê ri hoặc số lô chai sản xuất (đảm bảo có thể truy tìm nguồn gốc của vật liệu chế tạo chai). Điều 8. Quy định về thiết kế 1. Quy định chung Chai LPG mini được thiết kế phải đảm bảo khả năng làm việc an toàn với LPG chứa trong chai ở tỷ lệ propan tối đa cho phép và nhiệt độ môi trường thay đổi từ -20oC đến 50 oC. 2. Quy định về chiều dày a) Đối với chai LPG mini nạp một lần Chiều dày chai không được nhỏ hơn 0,125 mm. b) Đối với chai LPG mini nạp lại - Chiều dày thân và đầu chai không được nhỏ hơn giá trị theo công thức sau: Thân chai:
Đầu chai:
Trong đó: t: Chiều dày (mm) P: Áp suất nạp tối đa (MPa) D: Đường kính trong thân chai, hoặc trục lớn đối với đầu elip (mm) V: Hệ số hình dạng đối với đầu elip
(m: tỷ số giữa trục lớn và trục nhỏ của elip) η: Hệ số độ bền mối hàn
S: Ứng suất cho phép, S= - Trường hợp tấm đáy chịu áp suất trên bề mặt lồi, chiều dày tấm không được nhỏ hơn 1,67 lần giá trị theo công thức (1) ở trên. 3. Quy định về kết cấu a) Các chi tiết phải đảm bảo đủ bền, không rò rỉ, không nứt vỡ hoặc biến dạng. b) Mối nối của chi tiết đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; trơn nhẵn (trừ phần rãnh dẫn hướng lắp chai với bếp gas mini). c) Kết cấu chai phải đảm bảo LPG ra khỏi chai ở trạng thái khí khi sử dụng. d) Kết cấu chai phải đảm bảo khí LPG không thoát ra khỏi chai khi không sử dụng. đ) Phải có nắp chụp bảo vệ van chai. e) Kết cấu chai LPG mini nạp lại phải đảm bảo khả năng thay thế van chai. 4. Quy định về kích thước Kích thước chai LPG mini phải đảm bảo an toàn và khả năng lắp lẫn. Để đảm bảo khả năng lắp lẫn, yêu cầu kích thước chai LPG mini như sau:
Hình 1. Kích thước chai LPG mini
Hình 2. Chi tiết kết cấu chai LPG mini điển hình Điều 9. Quy định về chế tạo 1. Quy định chung a) Nhà chế tạo chai phải có cán bộ kỹ thuật phù hợp. Thợ hàn phải đáp ứng quy định tại TCVN 6700-1:2000 - Kiểm tra chấp nhận thợ hàn, hàn nóng chảy. b) Nhà chế tạo chai phải ban hành đầy đủ các quy trình công nghệ chế tạo, quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm và quy định an toàn. 2. Quy định về thiết bị chế tạo Nhà chế tạo chai phải có đầy đủ thiết bị để chế tạo chai LPG mini. a) Đối với chai LPG mini nạp một lần - Thiết bị cắt thép tấm. - Thiết bị uốn, tạo hình thép tấm. - Thiết bị hàn hoặc ghép nối. - Thiết bị làm sạch. -Thiết bị sơn, chống ăn mòn hoặc máy in vỏ bình. - Thiết bị sấy khô. - Thiết bị lắp van. - Thiết bị dụng cụ khác cần thiết cho chế tạo chai. b) Đối với chai LPG mini nạp lại - Thiết bị cắt thép tấm. - Thiết bị uốn, tạo hình thép tấm. - Thiết bị hàn tự động. - Thiết bị làm sạch. - Thiết bị tháo lắp van. - Thiết bị sấy và tạo chân không cho bên trong chai. - Thiết bị dụng cụ khác cần thiết cho chế tạo chai. 3. Quy định về thiết bị kiểm tra Nhà chế tạo chai phải có các thiết bị kiểm tra chất lượng vỏ chai, tối thiểu như sau: a) Thiết bị thử áp lực. b) Thiết bị thử kín. c) Máy đo chiều dày vỏ chai. d) Cân trọng lượng. đ) Thiết bị kiểm tra áp suất trong chai. e) Bể ổn nhiệt kèm đồng hồ đo nhiệt độ. g) Thiết bị kiểm tra cơ tính vật liệu. 4. Quy định về bề mặt mối hàn, mối ghép Bề mặt mối hàn, mối ghép phải đảm bảo trơn nhẵn, không có cạnh sắc. 5. Quy định về sơn Các chai phải được sơn chống ăn mòn (trừ chai chế tạo bằng vật liệu chịu ăn mòn). Điều 10. Phương pháp kiểm tra, thử nghiệm chai LPG mini nạp một lần 1. Kiểm tra bên ngoài Kiểm tra bên ngoài để xác định chai không bị ăn mòn, biến dạng, nứt hay có nếp nhăn. 2. Thử kín Các chai đã nạp LPG được thử kín bằng cách nhúng trong bể nước ở nhiệt độ 55 ± 2oC. 3. Thử áp lực a) Thử áp lực để xác định khả năng chịu áp suất của chai. b) Thử áp lực đạt yêu cầu khi đáp ứng một trong hai điều kiện sau: - Khi thử với áp suất thử bằng 1,5 lần áp suất LPG với thành phần propan tối đa cho phép ở nhiệt độ 50oC chai không bị biến dạng; khi thử với áp suất thử bằng 1,8 lần áp suất LPG với thành phần propan tối đa cho phép ở nhiệt độ 50oC chai không bị nứt vỡ. - Khi nâng áp suất với tốc độ 0,1 MPa/s đến 1,3 MPa và duy trì trong 30s chai không bị rò rỉ hay biến dạng; ở áp suất thử 1,5 MPa chai không bị nứt vỡ. 4. Kiểm tra khoảng cách (hành trình) của đầu van khi bị nén Khoảng cách của đầu van khi bị nén từ vị trí ban đầu không được nhỏ hơn 1,7 mm. Khi nén đầu van với tốc độ chậm, khoảng cách này không lớn hơn 1,5 mm khi bong bóng nước xuất hiện. 5. Kiểm tra độ làm việc tin cậy của van (chu trình hoạt động) Van chai đạt yêu cầu khi: a) Van đảm bảo kín và lò xo không có bất thường khi nén đầu van xuống không nhỏ hơn 1 mm lặp lại 100 lần ở tốc độ 1 lần/s. b) Khi đầu van chai được nén xuống 1,5 mm lặp lại 5 lần theo điểm a khoản này, lực trung bình lò xo đo được phải từ 7,9 N đến 19,6 N. 6. Thử rung a) Các chai được đóng gói trong hộp và đưa lên thiết bị thử rung. b) Tần số rung là 600 lần/min và biên độ thử là 5 mm. c) Thời gian thử là 30 min cho mỗi hướng lên - xuống và trái - phải. Chai đạt yêu cầu phép thử khi không bị rò rỉ. 7. Thử va đập a) Chai được thử rơi ở vị trí thẳng đứng, van hướng lên trên. b) Độ cao thử là 30 cm. Chai đạt yêu cầu phép thử khi không có biến dạng. Điều 11. Phương pháp kiểm tra, thử nghiệm chai LPG mini nạp lại 1. Kiểm tra giai đoạn thiết kế a) Thử chu trình đóng, mở van - Trình tự thử nghiệm: (1) Lấy 10 chai nạp butan, tiến hành thử chu trình đóng, mở van 1.000 lần. Kiểm tra kết cấu, kích thước và bên ngoài chai. (2) 10 chai trên tiếp tục được ngâm trong nước ở nhiệt độ 55 ± 2oC tối thiểu trong 110s. Kiểm tra rò rỉ. Trường hợp có biến dạng hoặc rò rỉ, thử nghiệm (1) và (2) được lặp lại 20 lần. - Các chai đạt yêu cầu khi: Không bị biến dạng, không rò rỉ và bảo đảm các kích thước tại hình 1 Quy chuẩn này. b) Thử chu trình với toàn bộ khoảng dịch chuyển (hành trình) van - Trình tự thử nghiệm: (1) Lấy chai mẫu đã nạp butan, nén van chai dịch chuyển hết toàn bộ hành trình lặp lại 30.000 lần. Kiểm tra kết cấu, kích thước và bên ngoài. (2) Ngâm chai trong nước ở nhiệt độ 55 ± 2oC, tối thiểu trong 110s. Kiểm tra rò rỉ. - Các chai đạt yêu cầu khi: Không bị biến dạng, không rò rỉ và bảo đảm các kích thước tại hình 1 Quy chuẩn này. c) Thử chu trình tháo, lắp van - Trình tự thử nghiệm: (1) Lấy 10 chai, tiến hành thử chu trình tháo, lắp van 25 lần. Kiểm tra kết cấu, kích thước và bên ngoài chai. (2) 10 chai trên tiếp tục được nạp bu tan, ngâm trong nước ở nhiệt độ 55 ± 2oC tối thiểu trong 110s. Kiểm tra rò rỉ. - Các chai đạt yêu cầu khi: Không bị biến dạng, không rò rỉ và bảo đảm các kích thước tại hình 1 Quy chuẩn này. d) Thử áp lực - Áp suất thử: Tối thiểu 2,5 MPa. Chai đạt yêu cầu khi không bị biến dạng hoặc nứt vỡ. đ) Thử lưu lượng qua van - Trình tự thử nghiệm: (1) Lấy 10 chai đã nạp butan, nén lặp lại toàn bộ khoảng chạy của van 1.000 lần. Sau đó nối van chai với bộ thử có áp suất khí nén đặt phía trước van là 0,2 MPa. Ấn van xuống 1,5 mm và đo lưu lượng khí qua van. (2) Lặp lại (1) 20 lần. - Van đạt yêu cầu khi lưu lượng khí qua van không nhỏ hơn 8L/min. e) Thử khả năng tháo, lắp với bếp gas - Trình tự thử nghiệm: (1) Lấy 10 chai đã nạp butan, tiến hành thử nghiệm tháo, lắp với bếp gas 30.000 lần, thực hiện kiểm tra kết cấu, kiểm tra kích thước và kiểm tra bên ngoài. (2) 10 chai trên tiếp tục được nạp bu tan, ngâm trong nước ở nhiệt độ 55 ± 2oC tối thiểu trong 110s. Kiểm tra rò rỉ. - Các chai đạt yêu cầu khi: Không bị biến dạng, không rò rỉ và bảo đảm các kích thước tại hình 1 Quy chuẩn này. g) Thử nghiệm đáp ứng với LPG (1) Lấy 20 mẫu chi tiết cao su hoặc nhựa tổng hợp được sử dụng trong chai. (2) 10 mẫu được ngâm trong LPG có thành phần butan không nhỏ hơn hơn 95% ở nhiệt độ không lớn hơn -10oC trong 24 giờ và sau đó lấy ra. (3) 10 mẫu còn lại được ngâm LPG có thành phần butan không nhỏ hơn 95% và ở nhiệt độ không nhỏ hơn 40oC trong 24 giờ và sau đó lấy ra. Mức thay đổi khối lượng trong mỗi mẫu được tính theo công thức sau: ∆M = x 100 Mi: Khối lượng trước thử nghiệm (g) Mf: Khối lượng sau thử nghiệm (g) ΔM: Mức thay đổi về khối lượng (%) - Chai đạt yêu cầu khi: ΔM £ 10% và mẫu thử không bị biến dạng. h) Thử nghiệm đáp ứng với nhiệt độ - Trình tự thử nghiệm: (1) Lấy 10 chai đã nạp butan, tiến hành 50 chu trình thay đổi nhiệt độ từ -10oC đến 40oC như trên hình 2 Quy chuẩn này.
Hình 2. Chu trình thay đổi nhiệt độ - Các chai đạt yêu cầu khi: Không bị ăn mòn, biến dạng và rò rỉ do thay đổi nhiệt độ. i) Thử ăn mòn - Trình tự thử nghiệm: (1) Lấy 10 chai đặt vào buồng phun nước muối có thông số kỹ thuật như sau: + Nhiệt độ buồng phun: 35 ± 2oC + Độ pH dung dịch phun: 6,5 ¸ 7,2 (trung hòa) + Nồng độ muối trong dung dịch phun (35oC): 5 ± 1% + Lượng dung dịch phun: 1,25 ¸ 2,5 mL/(100 cm2.h) Nước muối 5% được phun liên tục 8 giờ, sau đó ngừng phun trong 16 giờ. Lặp lại thử nghiệm 10 lần; tổng thời gian là 240 giờ. (2) Sau khi chai được thử nghiệm theo (1), kiểm tra ăn mòn trên thân, van, mối nối, v.v… (3) Thử kín theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Quy chuẩn này. - Các chai đạt yêu cầu khi: Không bị ăn mòn, biến dạng và rò rỉ. k) Các chai tuân thủ tất cả các yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm từ điểm a đến điểm i khoản 1 Điều 11 Quy chuẩn này được đánh giá đạt yêu cầu. 2. Kiểm tra giai đoạn chế tạo a) Kiểm tra kết cấu Các chai và van có kết cấu đáp ứng khoản 3 Điều 8 Quy chuẩn này là đạt yêu cầu. b) Kiểm tra bên ngoài Chai đạt yêu cầu kiểm tra bên ngoài khi có bề mặt trơn nhẵn, không bị ăn mòn, nứt hay có nếp nhăn. c) Thử kín Áp suất thử kín không nhỏ hơn 0,7 MPa. Chai đạt yêu cầu khi không bị rò rỉ. d) Thử áp lực Áp suất thử không nhỏ hơn 2,5 MPa. Chai đạt yêu cầu khi không bị biến dạng. đ) Kiểm tra khoảng cách (hành trình) của đầu van khi bị nén Khoảng cách của đầu van khi bị nén từ vị trí ban đầu không được nhỏ hơn 1,7 mm. Khi nén đầu van với tốc độ chậm, khoảng cách này không lớn hơn 1,5 mm khi bong bóng nước xuất hiện. e) Thử vật liệu - Thử kéo + Lấy một trong hai mẫu thử có kích thước như Hình 3 Quy chuẩn này. Các mẫu thử không được xử lý nhiệt.
Hình 3. Mẫu thử kéo L: Chiều dài đo, L = 50 mm. R: Bán kính vai, R ³ 15 mm P: Chiều dài song song, P » 60 mm. W: Chiều rộng, W = 25 mm + Giá trị bền kéo hoặc giới hạn chảy không nhỏ hơn giá trị bền kéo hoặc giới hạn chảy tương ứng giá trị S được tính với chiều dày thực tế của chai theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chuẩn này. + Các chai trong lô đạt yêu cầu khi sức bền kéo hoặc giới hạn chảy của mẫu thử không nhỏ hơn giá trị tính tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chuẩn này và giá trị tại Bảng 1 Quy chuẩn này. Bảng 1. Giá trị sức bền kéo, độ dãn dài theo vật liệu
g) Thử nghiệm đáp ứng với LPG Thử nghiệm đáp ứng với LPG của chi tiết van bằng cao su hoặc nhựa tổng hợp thực hiện theo điểm g, khoản 1 Điều 11 Quy chuẩn này. h) Kiểm tra độ làm việc tin cậy của van (chu trình hoạt động) Van chai đạt yêu cầu khi: (1) Van đảm bảo kín và lò xo không có bất thường khi nén đầu van với hành trình không nhỏ hơn 1 mm, lặp lại 100 lần ở tốc độ 1 lần/s. (2) Khi đầu van chai được nén xuống với hành trình 1,5 mm lặp lại 5 lần theo (1), lực trung bình lò xo đo được phải từ 7,9 N đến 19,6 N. i) Thử rung - Các chai được đóng gói trong hộp và đưa lên thiết bị thử rung. - Tần số rung là 600 lần/min và biên độ thử là 5 mm. - Thời gian thử là 30 min cho mỗi hướng lên - xuống và trái - phải. Chai đạt yêu cầu khi không bị rò rỉ. Điều 12. Quy định về kiểm tra, thử nghiệm 1. Chai LPG mini nạp một lần Chai LPG mini nạp một lần được kiểm tra, thử nghiệm theo các nội dung sau đây: a) Kiểm tra giai đoạn chế tạo theo quy định tại Điều 6, 7, 8, 9 và 13 Quy chuẩn này. Các kiểm tra, thử nghiệm quy định tại khoản 2, 3 Điều 8, khoản 5 Điều 9, Điều 6 Quy chuẩn này được thực hiện với số mẫu thử theo Bảng 2 và Bảng 3 Quy chuẩn này. Bảng 2. Số chai trong một lô
Bảng 3. Số mẫu thử được chọn cho một lô
b) Thực hiện các kiểm tra và thử nghiệm quy định tại khoản 1 đến khoản 7 Điều 10 Quy chuẩn này. Các chai đạt yêu cầu khi đáp ứng các kiểm tra, thử nghiệm tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. 2. Chai LPG mini nạp lại a) Kiểm tra giai đoạn thiết kế: - Trường hợp chai được thiết kế, chế tạo hoặc nhập khẩu lần đầu: Thực hiện nội dung kiểm tra, thử nghiệm quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy chuẩn này. - Trường hợp vật liệu hoặc phương pháp chế tạo thân chai thay đổi: Thực hiện nội dung kiểm tra, thử nghiệm quy định tại điểm d, e, h và i khoản 1 Điều 11 Quy chuẩn này. - Trường hợp phương pháp chế tạo và tháo lắp van chai thay đổi: Thực hiện nội dung kiểm tra, thử nghiệm quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 11 Quy chuẩn này. - Trường hợp vật liệu van chai thay đổi: Thực hiện nội dung kiểm tra, thử nghiệm quy định tại điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 11 Quy chuẩn này. - Trường hợp vật liệu phụ kiện của van chai thay đổi: Thực hiện nội dung kiểm tra, thử nghiệm quy định tại điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 11 Quy chuẩn này. b) Kiểm tra giai đoạn chế tạo: - Kiểm tra giai đoạn chế tạo theo quy định tại Điều 6, 7, 8, 9 và 13 Quy chuẩn này. Nội dung kiểm tra, thử nghiệm quy định tại Điều 6, khoản 3 Điều 8 Quy chuẩn này, được thực hiện với số mẫu thử theo Bảng 4 và Bảng 5. Bảng 4. Số chai trong một lô
Bảng 5. Số mẫu thử
- Thực hiện các kiểm tra, thử nghiệm quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy chuẩn này. Điều 13. Hồ sơ của nhà chế tạo Chứng chỉ chất lượng, chứng chỉ xuất xứ cho từng lô chai LPG mini. Điều 14. An toàn trong nạp, lưu thông, tồn chứa, vận chuyển, sử dụng chai LPG mini 1. Chai LPG mini chỉ được lưu thông sau khi đã được kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu, đáp ứng các quy định của Quy chuẩn này. 2. Thành phần khí butan nạp vào chai LPG mini tối thiểu là 90%. 3. Không xếp cao quá 12 thùng chai khi tồn chứa, vận chuyển. 4. Không được kinh doanh, bày bán các chai quá hạn sử dụng của chai và van chai. 5. Quy định đối với chai LPG mini nạp lại a) Trên thân chai phải thể hiện rõ ngày sản xuất, tuổi thọ chai. b) Trên van chai phải có ngày, cơ sở lắp van chai. c) Sau khi thay van phải thử kín. d) Van chai chỉ được thay thế tại nhà chế tạo đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai theo quy định. 6. Cơ sở cung cấp chai LPG mini nạp lại ra thị trường có trách nhiệm thu hồi chai chuyển đến nhà chế tạo đủ điều kiện theo quy định thực hiện thay thế van chai. Điều 15. Quy định về hạn sử dụng 1. Chai LPG mini nạp một lần Nạp một lần duy nhất. 2. Chai LPG mini nạp lại a) Thân chai: 10 năm. b) Van chai: 2 năm. Điều 16. Quy định về loại bỏ, tiêu hủy chai 1. Loại bỏ chai a) Chai LPG mini nạp một lần: - Chai phải tiêu hủy sau khi dùng hết LPG trong chai. - Nhà chế tạo phải có biện pháp loại bỏ chai lỗi tại nơi sản xuất. b) Chai LPG mini nạp lại - Sau 10 năm kể từ ngày chế tạo. - Chai có một trong các khuyết tật: Vết cắt hoặc trầy xước, ăn mòn, vết lõm quá mức cho phép ảnh hưởng đến độ bền của chai. - Chai có các vết gây ra bởi lửa hoặc tia lửa điện. 2. Tiêu hủy a) Chai LPG mini nạp một lần: Tiêu hủy sau khi dùng hết LPG trong chai. b) Chai LPG mini nạp lại: - Tiêu hủy van chai: Sau 02 năm kể từ ngày lắp đặt van trên chai. - Tiêu hủy thân chai: Sau 10 năm kể từ ngày chế tạo. c) Trước khi tiêu hủy phải có biện pháp thu hồi LPG trong chai. d) Tiêu hủy bằng cách đục lỗ trên thân chai theo cách đảm bảo an toàn để không phục hồi hình thức ban đầu và không thể sử dụng tiếp. đ) Trường hợp cần tiêu hủy nhiều chai cùng đợt, cần lập phương án tiêu hủy đảm bảo an toàn. Khu vực tiêu hủy phải được cách ly và đảm bảo an toàn khi tiêu hủy. e) Nhà chế tạo chai phải có biện pháp loại bỏ chai đã qua sử dụng, chai lỗi tại nơi sản xuất.
Chương III QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Điều 17. Quy định về chứng nhận hợp quy Chai LPG mini trước khi lưu hành phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này trên cơ sở kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức chứng nhận đủ điều kiện theo quy định hoặc tổ chức chứng nhận nước ngoài được thừa nhận theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế mà cơ quan có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết. Việc công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy (CR) đối với chai LPG mini được thực hiện theo các quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Điều 18. Quy định về đánh giá sự phù hợp Việc đánh giá sự phù hợp đối với chai LPG mini được thực hiện theo một trong các phương thức sau: 1. Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. 2. Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa. Nội dung kiểm tra, thử nghiệm cụ thể thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 đối với chai LPG mini nạp một lần, điểm b, khoản 2 Điều 12 đối với chai LPG mini nạp lại và các quy định về đánh giá sự phù hợp của Bộ Công Thương. Việc thử nghiệm để phục vụ công bố hợp quy được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã đăng ký lĩnh vực hoạt động hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật.
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước 1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy chuẩn này. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này. 2. Tổng cục Quản lý thị trường chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật trong lưu thông chai LPG mini được quy định tại Quy chuẩn này và các văn bản pháp luật có liên quan. 3. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra việc thực hiện các quy định của Quy chuẩn này trên địa bàn quản lý. Điều 20. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo nhập khẩu, thử nghiệm, giao nhận, vận chuyển, nạp, sử dụng chai LPG mini 1. Tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, thử nghiệm, giao nhận, vận chuyển, nạp, sử dụng chai LPG mini và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật an toàn quy định tại Quy chuẩn này và các quy định của pháp luật về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất chai LPG mini phải áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và quy định tại Quy chuẩn này trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường. 3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu chai LPG mini phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy phù hợp với các yêu cầu quy định tại Quy chuẩn này, bảo đảm các yêu cầu an toàn của chai LPG mini theo đúng nội dung công bố và thực hiện trách nhiệm quy định tại các văn bản pháp luật khác có liên quan. 4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh chai LPG mini phải bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với LPG chai mini phù hợp với Quy chuẩn này và các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 21. Điều khoản thi hành 1. Trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn, văn bản được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản mới. 2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Quy chuẩn này thì thực hiện theo quy định tại điều ước quốc tế đó./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn chai khí dầu mỏ hóa lỏng mini
Số hiệu: 29/2017/TT-BCT.
- Cơ quan ban hành
- Bộ công thương
- Ngày ban hành
- 20/12/2017
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2019
- Người ký
- Trần Tuấn Anh.
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 132/2008/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Hết hiệu lực một phầnLuật · 05/2007/QH12
Chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 127/2007/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
Hết hiệu lực một phầnLuật · 68/2006/QH11
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 98/2017/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
12/2020/TT-BCT•Bộ công thương
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương và một số quy trình kiểm định ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-BCT ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2020Thông tư
35/2019/TT-BCT.•Bộ Công Thương.
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn Trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2019Thông tư
52/2014/TT-BCT•Bộ Công Thương.
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đường ống dẫn hơi và nước nóng nhà máy điện
Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2014Thông tư
18/2014/TT-BCT•Bộ Công Thương.
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong sản xuất thuốc nổ công nghiệp bằng thiết bị di động
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2014Thông tư
50/2012/TT-BCT•Bộ Công Thương.
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức rủi ro chấp nhận được trong đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động dầu khí, xăng dầu, hóa chất và nhiệt điện
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2012Thông tư
49/2012/TT-BCT•Bộ Công Thương.
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2012Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ công thương
13/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư công, đầu tư xây dựng của Bộ Công Thương
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Thông tư
09/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
05/2025/TT-BCT•Bộ công thương
Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Thông tư
04/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.



