|
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam Căn cứ vào Điều 15 Nghị định số 58/CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ về việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các loại phí, lệ phí; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài được làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG NỘP Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (gọi chung là người nước ngoài) khi được cơ quan quản lý Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép lao động để làm việc tại các danh nghiệp, tổ chức hoạt dộng trên lãnh thổ Việt Nam thì phải nộp lệ phí quy định tại Thông tư này.
II. MỨC THU VÀ THỦ TỤC THU NỘP 1) Mức thu: Mức thu lệ phí cho mỗi giấy phép lao động 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng); Mức thu lệ phí gia hạn cho mỗi giấy phép lao động: 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng); 2) Thủ tục thu, nộp: Người được cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động phải nộp lệ phí ngay khi nhận giấy phép hoặc xác nhận gia hạn giấy phép. Khi thu lệ phí, cơ quan thu phải cấp biên lai thu lệ phí do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành cho người nộp tiền. Lệ phí cấp giấy phép lao động thu bằng tiền đồng Việt Nam.
III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ 1. Cơ quan quản lý Nhà nước về lao động quy định tại Nghị định số 58/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ thực hiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam có trách nhiệm: Tổ chức thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam. Thực hiện mở sổ, chứng từ kế toán theo dõi riêng số thu, nộp và sử dụng tiền lệ phí theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành của nhà nước. Khi kết thúc năm phải quyết toán số thu, nộp đồng thời với quyết toán sử dụng chứng từ thu lệ phí với cơ quan thuế và phải gửi báo cáo quyết toán cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. 2) Số tiền lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài thu được hàng ngày phải gửi vào tài khoản tạm giữ của cơ quan thu tại kho bạc nhà nước nơi đóng trụ sở và quản lý như sau: a) Định kỳ mỗi tháng một lần, cơ quan thu lệ phí kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý về tổng số tiền lệ phí thu được trong kỳ. Cơ quan thuế kiểm tra và ra thông báo cho cơ quan thu phải nộp 75% số tiền lệ phí thu được, thời hạn nộp và chương, loại, khoản, nhóm, tiểu nhóm, mục, tiểu mục, mục lục Ngân sách nhà nước qui định. Căn cứ vào thông báo của cơ quan thuế, cơ quan thu thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước (Cơ quan thu thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nộp vào ngân sách Trung ương, cơ quan thu thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nộp vào ngân sách địa phương). b) Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được tạm trích 25% tổng số tiền lệ phí thu được trong kỳ để bổ sung kinh phí phục vụ cho công việc tổ chức thu lệ phí theo nội dung cụ thể sau đây: In (hoặc mua) mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ liên quan và giấy phép lao động; Trả thù lao cho cán bộ nhân viên chuyên trách việc cấp giấy phép và thu lệ phí phải làm việc ngoài giờ hành chính Nhà nước (nếu có) theo chế độ Nhà nước quy định. Việc chi trả tiền thù lao cho cán bộ công nhân viên chuyên trách phải làm việc ngoài giờ và tiền thuê lao động ngoài biên chế nêu trên phải căn cứ vào hợp đồng lao động thuê ngoài, bảng chấm công làm thêm giờ hoặc lao động thuê ngoài, bảng kê thanh toán tiền lương, tiền thù lao và các khoản chi khác liên quan có ký nhận của người lao động, kèm theo chứng từ hợp lý, hợp lệ theo quy định của Nhà nước. Toàn bộ số tiền được tạm trích để lại (25%) nêu tại tiết này phải sử dụng đúng mục đích, cuối năm quyết toán cùng với quyết toán kinh phí của đơn vị, nêu chi không hết thì phải nộp số còn lại vào Ngân sách Nhà nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1) Cơ quan thuế nơi đơn vị thu lệ phí đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu tiền lệ phí cho cơ quan thu; Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thu lệ phí thực hiện chế độ thu nộp lệ phí; quản lý và sử dụng biên lại thu tiền; thực hiện sổ, chứng từ kế toán theo đúng chế độ quy định. 2) Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây về lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu giải quyết. |
Thông tư
Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam
Số hiệu: 28/TC-TCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 5/6/1997
- Ngày hiệu lực
- 20/6/1997
- Người ký
- Tào Hữu Phùng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.