|
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về phương pháp xác định mức sử dụng năng lượng, định mức sử dụng năng lượng và chế độ báo cáo trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ sở sản xuất, tổ chức hoạt động trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn có loại hình sản xuất và quy mô công suất thuộc quy định tại Điều 5 của Thông tư này. 2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn là ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm bia các loại và sản phẩm đồ uống không cồn được quy định theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. 2. Cơ sở sản xuất trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn thuộc đối tượng của Thông tư này (sau đây gọi là cơ sở sản xuất) là cơ sở có loại hình sản xuất và quy mô công suất được quy định tại Điều 5 của Thông tư này. 3. Cơ sở sản xuất là cơ sở sản xuất sản phẩm bia, sản phẩm đồ uống không cồn theo mã sản phẩm 7 số do Thủ tướng Chính phủ ban hành về Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam. 4. Bia không cồn là bia được sản xuất có áp dụng công nghệ khử cồn. 5. Mức sử dụng năng lượng (SEC) là tổng năng lượng tiêu hao để sản xuất một đơn vị sản phẩm. 6. Định mức sử dụng năng lượng là mức sử dụng năng lượng áp dụng cho từng loại sản phẩm cụ thể quy định tại Thông tư này. Chương II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 4. Phương pháp xác định mức sử dụng năng lượng 1. Mức sử dụng năng lượng trong sản xuất bia được xác định theo phương pháp tại Phụ lục I Thông tư này. 2. Mức sử dụng năng lượng trong sản xuất đồ uống không cồn được xác định theo phương pháp tại Phụ lục II Thông tư này. Điều 5. Định mức sử dụng năng lượng Định mức sử dụng năng lượng áp dụng cho các cơ sở sản xuất ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn như sau:
Điều 6. Chế độ báo cáo định kỳ 1. Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, các cơ sở sản xuất thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương địa phương bằng văn bản theo phương thức gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Trang thông tin điện tử https://dataenergy.vn về kết quả thực hiện định mức sử dụng năng lượng của năm liền kề trước đó theo Phụ lục IV của Thông tư này. Trường hợp thực hiện báo cáo qua trang thông tin điện tử https://dataenergy.vn, cơ sở sản xuất có trách nhiệm liên hệ với Sở Công Thương để được lập và cung cấp tài khoản. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ sở sản xuất, Sở Công Thương gửi ý kiến phản hồi, yêu cầu bổ sung thông tin (nếu có). Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung thông tin của Sở Công Thương, cơ sở sản xuất có trách nhiệm nộp lại báo cáo chỉnh sửa, bổ sung thông tin theo yêu cầu. 2. Trước ngày 31 tháng 03 hàng năm, Sở Công Thương báo cáo kết quả thực hiện định mức sử dụng năng lượng của năm liền kề trước đó trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn tại địa phương gửi Bộ Công Thương (Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững) bằng văn bản theo phương thức gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Trang thông tin điện tử https://dataenergy.vn theo mẫu Phụ lục III của Thông tư này.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan việc thực hiện các quy định của Thông tư này. 2. Phối hợp với Sở Công Thương các địa phương kiểm tra tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng của các kế hoạch nhằm đảm bảo định mức sử dụng năng lượng được quy định tại Thông tư này. 3. Tổng hợp, thống kê số liệu định mức tiêu thụ năng lượng ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn từ báo cáo của các địa phương. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Hàng năm, chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, nhắc nhở, xây dựng kế hoạch kiểm tra và kiểm tra việc tuân thủ quy định định mức sử dụng năng lượng của các cơ sở sản xuất thuộc đối tượng áp dụng tại Thông tư này ở địa phương và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. 2. Phối hợp với Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện định mức sử dụng năng lượng theo các nội dung của Thông tư này. 3. Thực hiện Chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này. Điều 9. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất 1. Quản lý, giám sát quá trình sản xuất để xác định lượng năng lượng đã tiêu thụ. 2. Tuân thủ định mức sử dụng năng lượng quy định tại Điều 5 Thông tư này. Trường hợp có sự thay đổi, biến động trong quá trình sản xuất dẫn đến cơ sở chưa đáp ứng được định mức, cơ sở có trách nhiệm báo cáo giải trình với cơ quan chức năng nguyên nhân và kế hoạch thực hiện để đáp ứng định mức trên cơ sở báo cáo kiểm toán năng lượng. 3. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này. Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2025 và thay thế Thông tư số 19/2016/TT-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2016 về quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông tư./.
Phụ lục I 1. Phạm vi đánh giá: khu vực sản xuất sản phẩm bia bao gồm khu vực sản xuất chính và khu vực phụ trợ (máy lạnh, máy nén, lò hơi…); không bao gồm khu vực hành chính, vận chuyển nội bộ, xử lý thô nước cấp, xử lý nước thải và khu vực sản xuất các sản phẩm khác ngoài sản phẩm bia được quy định tại mục 3 Điều 3 của Thông tư này. 2. Thời gian xác định mức sử dụng năng lượng là một năm (từ 01/01 tới 31/12). Trong trường hợp cần kiểm tra mức sử dụng năng lượng, thời gian kiểm tra là thời gian cần thiết để thực hiện hết một chu trình sản xuất. 3. Các thông số để xác định mức sử dụng năng lượng trong các cơ sở sản xuất bia được quy định tại Bảng 1.1, áp dụng với phạm vi và thời gian theo Khoản 1, 2 Phụ lục I của Thông tư này. Bảng 1.1. Các dữ liệu xác định mức sử dụng năng lượng cho cơ sở sản xuất bia
* Chỉ yêu cầu khai báo và áp dụng đối với cơ sở sản xuất không tách được điện tiêu thụ cho sản xuất nước tinh khiết, nước khoáng.
4. Sản phẩm quy đổi là bia đóng chai thuỷ tinh. Sản lượng các sản phẩm bia còn lại sẽ được quy đổi về sản phẩm bia đóng chai thuỷ tinh theo hệ số sử dụng điện và hệ số sử dụng nhiệt để tính toán mức sử dụng năng lượng. 5. Mức sử dụng năng lượng (SEC) của cơ sở sản xuất bia được xác định theo công thức 1.1 dưới đây: SEC= + [MJ/1000 lít] (Công thức 1.1) Trong đó:
6. Xác định các giá trị E, T, P(e) và P(t): a) Xác định năng lượng điện E Năng lượng điện (E) được xác định từ lượng điện sử dụng để sản xuất bia (e) và quy đổi ra đơn vị đo MJ như sau: E = e x 3,6 [MJ] (Công thức 1.2) e = [kWh] (Công thức 1.3) Trong đó:
Trong trường hợp cơ sở sản xuất đồng thời bia, nước tinh khiết, nước khoáng trong cùng một khu vực và không thể tách được điện tiêu thụ riêng biệt cho lọc tinh, lượng điện sử dụng để sản xuất bia (e) trong công thức 1.2 được áp dụng hệ số bù trừ 2,2 kWh/1000 lít nước tinh khiết, nước khoáng.
b) Xác định năng lượng nhiệt T Năng lượng nhiệt (T) được xác định từ lượng hơi sử dụng (t) để sản xuất bia như sau: T = t x 2768,4 [MJ] (Công thức 1.4) Trong đó:
c) Xác định sản lượng bia quy đổi theo thành phần điện P(e) Sản lượng quy đổi P(e) được tính như sau: P(e) = p_chai + 0,83 x p_khác + 1,15 x p_kcồn [1000 lít] (Công thức 1.5) Trong đó:
d) Xác định sản lượng bia quy đổi theo thành phần nhiệt P(t) Sản lượng quy đổi P(t) được tính như sau: P(t) = p_chai + 0,83 x p_khác + 1,21 x p_kcồn [1000 lít] (Công thức 1.6) Trong đó:
Phụ lục II (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Phạm vi đánh giá: khu vực sản xuất sản phẩm đồ uống không cồn bao gồm khu vực sản xuất chính và khu vực phụ trợ (máy lạnh, máy nén, lò hơi, thổi chai nhựa PET); không bao gồm khu vực hành chính, vận chuyển nội bộ, xử lý thô nước cấp, xử lý nước thải và khu vực sản xuất các sản phẩm khác ngoài sản phẩm đồ uống không cồn được quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư này. 2. Thời gian xác định mức sử dụng năng lượng là một năm (từ 01/01 tới 31/12). Trong trường hợp cần kiểm tra mức sử dụng năng lượng, thời gian kiểm tra là thời gian cần thiết để thực hiện hết một chu trình sản xuất. 3. Các thông số để xác định mức sử dụng năng lượng trong các cơ sở sản xuất đồ uống không cồn được quy định tại Bảng 2.1, áp dụng với phạm vi và thời gian được quy định tại khoản 1, 2 Phụ lục II của Thông tư này. Bảng 2.1. Các dữ liệu xác định mức sử dụng năng lượng cho cơ sở sản xuất đồ uống không cồn
* Chỉ yêu cầu khai báo và áp dụng đối với cơ sở sản xuất không tách được điện tiêu thụ cho sản xuất nước tinh khiết, nước khoáng 4. Sản phẩm quy đổi là sản phẩm đồ uống không cồn đóng chai PET. Trong trường hợp cơ sở sản xuất cả hai loại sản phẩm đồ uống không cồn có ga và không có ga, sản phẩm đóng chai PET có ga sẽ được chọn là sản phẩm quy đổi. Sản phẩm đồ uống đóng chai thuỷ tinh và các loại bao gói khác sẽ được quy đổi về sản phẩm quy đổi theo hệ số sử dụng điện và hệ số sử dụng nhiệt để tính toán mức sử dụng năng lượng. 5. Mức sử dụng năng lượng SEC của cơ sở sản xuất đồ uống không cồn được xác định như sau: SEC = + [MJ/1000 lít] (Công thức 2.1) Trong đó:
6. Xác định các giá trị E, T, P(e) và P(t):
Năng lượng điện (E) được xác định từ lượng điện sử dụng để sản xuất đồ uống không cồn (e) và quy đổi ra đơn vị đo MJ như sau: E = e x 3,6 [MJ] (Công thức 2.2) e = [kWh] (Công thức 2.3) Trong đó:
Trong trường hợp cơ sở sản xuất đồng thời đồ uống không cồn, nước tinh khiết, nước khoáng trong cùng một khu vực và không thể tách được điện tiêu thụ riêng biệt cho lọc tinh, lượng điện sử dụng để sản xuất đồ uống không cồn (e) trong công thức 2.2. được áp dụng hệ số bù trừ 2,2 kWh/1000 lít nước tinh khiết, nước khoáng.
b) Xác định năng lượng nhiệt T Năng lượng nhiệt (T) được xác định từ lượng hơi sử dụng (t_hơi) để sản xuất bia như sau: T = t x 2768,4 [MJ] (Công thức 2.4) Trong đó:
Sản lượng quy đổi P(e) được tính như sau: P(e) = p_PET + p_tt + p_khác [1000 lít] (Công thức 2.5) Trong đó:
Sản lượng quy đổi P(t) được tính như sau: P(t) = p_PET + 3,89 x p_tt + p_khác [1000 lít] (Công thức 2.6) Trong đó:
Sản lượng quy đổi P(e) được tính như sau: P(e) = 0,5 x (p_ga + 1,31 x p_kga + p_PET + p_tt + p_khác) [1000 lít] (Công thức 2.7) Trong đó:
Sản lượng quy đổi P(t) được tính như sau: P(t) = 0,5 x (p_ga + p_kga + p_PET + 3,89 x p_tt + p_khác)[1000 lít] (Công thức 2.8) Trong đó:
Phụ lục III BIỂU MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT BIA VÀ ĐỒ UỐNG KHÔNG CỒN (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) (Dùng cho Sở Công Thương)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT BIA VÀ ĐỒ UỐNG KHÔNG CỒN NĂM …..
Kính gửi: Bộ Công Thương (Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững) Thực hiện quy định của Thông tư số.../.../TT-BCT ngày.... tháng.... năm 2024 của Bộ Công Thương quy định về định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn, Sở Công Thương {tỉnh, thành phố} báo cáo tình hình thực hiện mức sử dụng năng lượng của các đơn vị sản xuất bia và đồ uống không cồn thuộc địa bàn quản lý năm {ghi năm} như sau:
{Các kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tại địa phương đối với Bộ Công Thương}
Đầu mối phụ trách triển khai thực hiện thông tư tại địa phương {Tên, chức vụ, phòng ban, điện thoại, email}
{Địa điểm, ngày/tháng/năm} Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) PHỤ LỤC IV MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG
NĂNG LƯỢNG HÀNG NĂM
BÁO CÁO THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố {ghi tên tỉnh, thành phố}
I. Thông tin chung 1. Tên cơ sở: {ghi như trong giấy đăng ký kinh doanh}:.................... 2. Địa chỉ: {điạ điểm đặt nhà máy sản xuất}:...................................... 3. Tỉnh, thành phố:............................................................................. 4. Chủ sở hữu: {Nhà nước/tư nhân/liên danh/100% vốn nước ngoài } 5. Năm bắt đầu hoạt động:.................................................................. 6. Website:......................................................................................... 7. Người đại diện pháp luật: {Tên, chức vụ}...................................... 8. Người lập báo cáo {Tên, chức vụ}................................................. 9. Điện thoại liên hệ........................................................................... 10. Email:...........................................................................................
II. Sản phẩm và sản lượng
…Bia …Đồ uống không cồn có ga và không có ga …Đồ uống không cồn không có ga
* Chỉ yêu cầu đối với các đơn vị sản xuất đồng thời, bia/đồ uống không cồn và nước khoáng, nước tinh khiết mà không tách được điện sử dụng cho lọc tinh cho nước khoáng, nước tinh khiết.
III. Sử dụng năng lượng
…Điện tự sản xuất …Điện mua ngoài
… Hơi tự sản xuất …Hơi mua ngoài
IV. Mức sử dụng năng lượng
[(SEC năm báo cáo – 1- SEC năm báo cáo)/SECnăm báo cáo -1] x 100%
V. Giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được thực hiện trong năm báo cáo
VI. Nguyên nhân và kế hoạch thực hiện đáp ứng định mức quy định (chỉ áp dụng với các cơ sở không đạt định mức quy định)
VII. Đề xuất, kiến nghị đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Quy định định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn
Số hiệu: 28/2024/TT-BCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ công thương
- Ngày ban hành
- 25/12/2024
- Ngày hiệu lực
- 1/4/2025
- Người ký
- Nguyễn Hoàng Long
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực một phầnThông tư
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 12/2026/TT-BCT. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 25/12/2024Ban hành
- 01/04/2025Bắt đầu có hiệu lực
- 01/05/2026Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 12/2026/TT-BCT
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ công thương
13/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư công, đầu tư xây dựng của Bộ Công Thương
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Thông tư
09/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
05/2025/TT-BCT•Bộ công thương
Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Thông tư
04/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.