|
THÔNG TƯ BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn bổ sung về chế độ thu tiền lệ phí cấp hộ chiếu các loại giấy tờ chứng nhận cho người nước ngoài và công dân Việt Nam nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú Thi hành Điều 16 Nghị định số 04/CP ngày 18-1-1993 của Chính phủ "Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam", sau khi thoả thuận với Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm quy định tại Thông tư Liên bộ Tài chính - Ngoại Giao - Nội vụ số 71/TT-LB ngày 05 tháng 12 năm 1991 "Quy định việc thu tiền lệ phí cấp hộ chiếu, các loại giấy tờ, chứng nhận cho người nước ngoài và công dân Việt Nam nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú" như sau: 1. Một số từ dùng trong Thông tư Liên bộ số 1/TT-LB ngày 5-12-1991 được quy định lại như sau: Từ "Ngoại kiều" được thay bằng "người nước ngoài thường trú". Từ "Việt kiều" được thay bằng "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài". Từ "chứng nhận cư trú" được thay bằng "giấy chứng nhận thường trú". Từ "giấy phép cư trú" được thay bằng "chứng nhận tạm trú". 2. Bổ sung thêm vào sau điểm 2 "các khoản thu lệ phí" thuộc mục I "phạm vi áp dụng và các khoản thu" như sau: Tổ chức, cá nhân người Việt Nam khi được Bộ Ngoại giao phục vụ việc xin thị thực nhập cảnh hoặc quá cảnh các nước chưa có hiệp định hoặc thoả thuận miễn thị thực với nước ta thì phải nộp phí xin thị thực. Tổ chức, cá nhân trong nước khi xin thị thực nhập cảnh cho người nước ngoài (kể cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài) phải nộp phí điện báo cấp thị thực nhập cảnh vào Việt Nam. 3. Bổ sung thêm vào sau điểm 1 "Đối tượng thu" ở mục II "Đối tượng thu và miễn thu" như sau: Đối với cán bộ CNVC Nhà nước được cử đi công tác, học tập ở nước ngoài do Ngân sách Nhà nước hoặc do nguồn vốn kinh doanh của đơn vị đài thọ (kể cả trường hợp các đoàn được nước ngoài đài thọ, nhưng ta phải chi phí tiền tiêu vặt và chi phí dọc đường) thì các khoản nộp về tiền lệ phí cấp hộ chiếu, các loại giấy tờ quy định ở Thông tư Liên Bộ số 71/TT-LB ngày 5-12-1991 sẽ do cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác, học tập ở nước ngoài thanh toán. 4. Bổ sung vào điểm 1 trong biểu giá thu lệ phí: Giấy thông hành xuất nhập cảnh do Công an huyện, thị xã cấp cho nhân viên mậu dịch và cán bộ nhân viên vùng biên giới Việt Nam sang vùng biên giới đối đẳng (tương ứng) của Trung Quốc mức thu là 10.000 đ/giấy trường hợp gia hạn thu 2000 đ/giấy. Giấy thông hành xuất nhập cảnh do UBND xã, thị trấn cấp cho nhân dân biên giới sang vùng biên giới của Trung Quốc tiếp giáp mức thu là 3.000 đ/giấy. Trường hợp gia hạn thu 2.000đ/giấy. Mức thu phí xin thị thực nhập cảnh 10.000 đ/visa. Mức thu phí xin thị thực quá cảnh 5.000 đ/visa Mức thu phí điện báo cấp thị thực áp dụng theo biểu giá do Tổng cục bưu điện quy định. 5. Điều chỉnh bổ sung vào Điều 2 trong biểu giá thu lệ phí: a) Bổ sung thêm mục thu: "- Sửa đổi, bổ sung thị thực đã cấp: Bổ sung thị thực từ giá trị 1 lần thành thị thực giá trị nhiều lần dưới 6 tháng thu 25 USD. Bổ sung thị thực từ giá trị 1 lần thành thị thực giá trị nhiều lần từ 6 tháng trở lên thu 75 USD. Bổ sung, sửa đổi các nội dung khác đã ghi trong thị thực, thu 05 USD". b) Bỏ hai mục thu sau đây: Cấp giấy phép cư trú có giá trị dưới 6 tháng: 3 USD. Cấp giấy phép có giá trị trên 6 tháng: 4 USD. (Có biểu giá thu kèm theo) 6. Sửa đổi mục a, điểm 2 phần IV quản lý và sử dụng nguồn thu như sau: a) Đơn vị tổ chức thu lệ phí được trích lại 10% trên tổng số thu bằng tiền đồng Việt Nam (kể cả ngoại tệ đã quy đổi ra tiền Việt Nam) để bù đắp chi phí mua hộ chiếu, giấy tờ XNC và các chi phí khác và thưởng cho cán bộ có thành tích nhưng tổng số thưởng cả năm không quá 4 tháng lương cơ bản và các khoản phụ cấp theo lương. Số còn lại sau khi bù đắp chi phí và thưởng được bổ sung vào kinh phí thường xuyên của đơn vị. 7. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-4-1993. Các điểm khác không nêu trong Thông tư này, vẫn thi hành theo Thông tư Liên Bộ số 71-TT/LB ngày 5-12-1991.
BIỂU GIÁ THU LỆ PHÍ (Kèm theo Thông tư số 26-TC/HCVX ngày 24 tháng 3 năm 1993) 1- Lệ phí áp dụng thu đối với công dân Việt Nam và người nước ngoài thường trú ở Việt Nam (thu bằng tiền đồng Việt Nam) Hộ chiếu (bao gồm thị thực, lần đầu. 20.000đ Giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh. 18.000 đ Gia hạn hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh. 10.000 đ Trẻ em đi cùng hộ chiếu người lớn (dán ảnh mỗi trẻ em thu). 5.000đ Cấp giấy chứng nhận thường trú cho người nước ngoài thường trú ở Việt Nam 12.000 đ Gia hạn giấy chứng nhận thường trú cho người nước ngoài thường trú ở Việt Nam 5.000 đ Cấp thị thực giá trị một lần do đã có hộ chiếu cũ 10.000đ Cấp thị thực giá trị nhiều lần do đã có hộ chiếu cũ 15.000 đ Gia hạn thị thực giá trị một lần 5.000đ Gia hạn thị thực giá trị nhiều lần 10.000đ Bổ sung sửa đổi những nội dung khác trong các giấy tờ thị thực nói trên 5.000đ Giấy thông hành xuất nhập cảnh cho nhân viên mậu dịch và cán bộ nhân viên vùng biên giới Việt Nam sang vùng biên giới đối đăng (tương ứng) của Trung Quốc mức thu : 10.000đ/ giấy. Trường hợp gia hạn thu 2.000 đ/giấy. Giấy thông hành xuất nhập cảnh cấp cho nhân dân, biên giới sang vùng biên giới của Trung Quốc tiếp giáp, mức thu 3.000đ giấy. Trường hợp gia hạn thu 2.000 đ/giấy. Phí xin thị thực nhập cảnh nước đến 10.000 đ/vi sa. Phí xin thị thực quá cảnh nước thứ ba 5.000 đ/vi sa. Mức thu phí điện báo cấp thị thực áp dụng theo biểu giá do Tổng cục Bưu điện quy định. Trường hợp phải cấp lại các giấy tờ trên do bị mất, để hư hỏng sẽ thu gấp đôi giá trị đã quy định. 2- Lệ phí áp dụng đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Cấp thị thực nhập cảnh, xuất cảnh hoặc quá cảnh giá trị một lần 25 USD Cấp thị thực nhập xuất cảnh, xuất nhập cảnh giá trị nhiều lần dưới 6 tháng 50USD. Cấp thị thực nhập xuất cảnh, xuất nhập cảnh giá trị nhiều lần từ 6 tháng trở lên 100 USD. Sửa đổi, bổ sung thị thực đã cấp: Sửa đổi thị thực từ giá trị một lần lên thị thực giá trị nhiều lần dưới 6 tháng 25 USD. Sửa đổi thị thực từ giá trị một lần lên thị thực giá trị nhiều lần từ 6 tháng trở lên 75 USD. Sửa đổi, bổ sung, các nội dung khác đã ghi trong thị thực 05 USD. Gia hạn thị thực loại một lần và thị thực quá cảnh 10 USD Gia hạn thị thực loại nhiều lần 20 USD Gia hạn chứng nhận tạm trú 02 USD Cấp giấy phép đi lại 03 USD Gia hạn giấy phép đi lại 02 USD Trường hợp phải cấp lại giấy tờ trên do bị mất, để hư hỏng sẽ thu gấp đôi giá trị đã qui định. 3. Các khoản thu lệ phí khác có liên quan: Trường hợp người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào mà chưa làm thủ tục xin và chưa có duyệt nhân sự, nhưng nếu được Bộ Nội vụ chấp thuận cho nhập cảnh, thì ngoài lệ phí thị thực thu theo quy định tại điểm 2 nói trên, còn phải thu thêm 25 USD về lệ phí làm thủ tục cấp và điện hỏi các cơ quan chức năng./.
|
Thông tư
Về chế độ thu tiền lệ phí cấp hộ chiếu, các loại giấy tờ, chứng nhận cho người nước ngoài và công dân Việt Nam nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú
Số hiệu: 26/TC-HCVX
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 24/3/1993
- Ngày hiệu lực
- 24/3/1993
- Người ký
- Tào Hữu Phùng
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.