Thông tư

Hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi dưỡng tại chỗ năm 1982

Số hiệu: 26-TC/HCVX

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
27/10/1982
Ngày hiệu lực
27/10/1982
Người ký
Trần Tiêu
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi dưỡng tại chỗ năm 1982

___________________________

 Hội đồng Bộ trưởng đã có Chỉ thị số 3352/V6 ngày 28/8/1982 quy định việc bồi dưỡng tại chỗ bằng tiền năm 1982 cho một số cán bộ.

Sau khi đã trao đổi thống nhất với các ngành có liên quan, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi dưỡng tại chỗ bằng tiền năm 1982 cho một số cán bộ theo tinh thần chỉ thị nói trên của Hội đồng Bộ trưởng như sau:

I- ĐỐI TƯỢNG, TỶ LỆ VÀ MỨC BỒI DƯỠNG

Đối tượng được hưởng bồi dưỡng tại chỗ bằng tiền trong năm 1982 quy định trong Chỉ thị số 3352/V6 ngày 28/8/1982 của Hội đồng Bộ trưởng là những cán bộ đương chức và các chức vụ hoặc mức lương sau đây:

1/ các đồng chí Bộ trưởng, Trưởng ban của Trung ương Đảng, chuyên viên 9. Số người được bồi dưỡng thuộc diên này là 100% với mức bồi dưỡng 400đ/người.

2/ Các đồng chí Thứ trưởng, Phó Trưởng ban của Trung ương Đảng, các Bí thư tỉnh uỷ và Chủ tịch ủy ban Nhân dân các tỉnh và đặc khu trực thuộc Trung ương và cấp tương đương, chuyên viên bậc 7 và 8, các Tổng cục phó các Tổng cục trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng, các giáo sư có mức lương chính (cũ) từ 160đ trở lên. Số người được bồi dưỡng thuộc diện này là 100% với mức bồi dưỡng 300đ/người.

3/ Cán bộ cấp Vụ, các giáo sư, phó giáo sư, các giám đốc Sở, Trưởng ty, Bí thư, Chủ tịch các huyện, các bộ khác giữ các chức vụ có mức lương chính (cũ) từ 115đ và chuyên viên bậc 2 trở lên. Số người được bồi dưỡng thuộc diện này là 50%, mức bồi dưỡng 200đ/người. Riêng đối với cán bộ giữ các chức vụ có mức lương chính cũ từ 114đ (Chánh phó giám đốc các xí nghiệp từ hạng 4 trở lên) nếu không được lĩnh tiền thưởng ở xí nghiệp cũng thuộc diện xét bồi dưỡng tại chỗ của đối tượng này.

Các đối tượng nói trên nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây không thuộc diện được tính vào tỷ lệ bồi dưỡng tại chỗ:

a. Những cán bộ đã đi nghỉ dưỡng sức ở trong nước, ngoài nước, đi học, đi chữa bệnh ở nước ngoài hoặc đi chữa bệnh ở trong nước từ 3 tháng trở lên trong 1 năm (tính từ tháng 5/1981 đến tháng 5/1982).

b. Những cán bộ mới được đề bạt từ tháng 8/1982 lên chức vụ lãnh đạo hoặc nâng bậc lương lên diện cán bộ được bồi dưỡng tại chỗ.

c. Cán bộ thuộc lực lượng vũ trang, cán bộ khu vực sản xuất kinh doanh và cán bộ các đơn vị sự nghiệp hạch toán kinh tế và áp dụng chế độ tiền lương, tiền thưởng theo Quyết định số 51/CT ngày 11/3/1982 và các văn bản bổ sung khác của Hội đồng Bộ trưởng.

II- XÉT DUYỆT VÀ CẤP PHÁT KINH PHÍ BỒI DƯỠNG TẠI CHỖ 1982

1/ Căn cứ để tính và xét duyệt số người thuộc diện được bồi dưỡng tại chỗ là các đối tượng quy định tại các điểm 1, 2, 3 phần I nói trên, hiện có mặt lĩnh lương tháng 7/1982 tại các cơ quan, đơn vị.

Từng đơn vị dự toán hành chính sự nghiệp phải lập danh sách số cán bộ thuộc đối tượng bồi dưỡng nói trên (3 bản) gửi lên Bộ chủ quản (nếu là đơn vị trực thuộc Bộ) hoặc gửi lên ủy ban Nhân dân tỉnh (nếu là đơn vị trực thộc ủy ban Nhân dân tỉnh) để đề nghị xét duyệt.

Danh sách phải bao gồm toàn bộ số người thuộc đối tượng bồi dưỡng 100%, 50%, ghi rõ chức vụ, mức lương chính của từng người, chú thích rõ số người đã được nghỉ dưỡng sức đã đi học, đi chữa bệnh trong và ngoài nước và đề nghị cụ thể số người cần được bồi dưỡng theo các mức 400đ, 300đ, 200đ/người.

2/ Các Bộ, cơ quan Trung ương, ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương căn cứ vào danh sách đối tượng được bỗi dưỡng do các đơn vị đề nghị xét duyệt và phân bổ chỉ tiêu bồi dưỡng tại chỗ bằng tiền năm 1982 cho từng đơn vị trực thuộc.

Khi xét duyệt cần lưu ý:

a. Loại trừ số người đã được nghỉ dưỡng sức, đi học ngoài nước, đi chữa bệnh ngoài nước và trong nước từ 3 tháng trở lên trong 1 năm (từ tháng 5/1981 đến tháng 5/1982).

b. Đối tượng được duyệt để bồi dưỡng mức 200đ/người nếu có lẻ 1/2 định suất thì được tính tròn 1 định suất, nhưng tổng số người được xét bồi dưỡng trong từng Bộ, từng tỉnh không được vượt quá tỷ lệ 50%, chỉ được cộng thêm số lẻ được phép tính tròn.

c. Khi duyệt cụ thể số người được bồi dưỡng tại chỗ (mức 200đ/người) cho từng đơn vị trực thuộc không nên phân bổ bình quân mà chú ý  dành tỷ lệ cao hơn cho những đơn vị, bộ phận công tác căng thẳng khẩn trương, cán bộ làm việc nhiều, sức khoẻ giảm sút.

3/ Sau khi xét duyệt danh sách đề nghị bồi dưỡng của từng đơn vị trực thuộc, các Bộ, Tổng cục, Uỷ ban trực thuộc Trung ương, cá cơ quan Đảng và đoàn thể, các ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu lưu lại 1 bản để theo dõi, trả lại đơn vị 2 bản, một để làm căn cứ cấp phát, quyết toán và một bản gửi cho cơ quan tài chính đồng cấp.

4/ Nguồn kinh phí bồi dưỡng tại chỗ năm 1982 quy định như sau:

Các đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Ngân sách cấp nào do Ngân sách cấp ấy đài thọ và ghi vào mục 5 (BHXH) theo các loại, khoản, hạng tương ứng của mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành của từng cấp Ngân sách. Các xí nghiệp sản xuất kinh doanh chi vào bảo hiểm xã hội và hạch toán vào giá thành và chi phí lưu thông.

Đề nghị các Bộ, Tổng cục, Uỷ ban trực thuộc Trung ương, các cơ quan Đảng và đoàn thể, ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu phổ biến và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thi hành đúng Chỉ thị số 3352/V6 ngày 28/8/1982 của Hội đồng Bộ trưởng và các điều hướng dẫn cụ thể trong Thông tư./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.