Thông tư

Quy định về hạch toán kế toán phí tổn trực tiếp, phí tổn gián tiếp và công trình tạm thời loại lớn trong công trình kiến thiết cơ bản.

Số hiệu: 26-TC/CĐKT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
11/6/1959
Ngày hiệu lực
11/6/1959
Người ký
Trịnh Văn Bính
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Quy định về hạch toán kế toán phí tổn trực tiếp, phí tổn gián tiếp và công trình tạm thời loại lớn trong công trình kiến thiết cơ bản.

________________________

Căn cứ vào Thông tư số 880-UB/CQL ngày 24-4-1959 của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước quy định tạm thời các thành phần phí tổn trực tiếp và gián tiếp trong công trình kiến thiết cơ bản, dưới đây Bộ tôi quy định về mặt hạch toán kế toán để bổ sung một số quy định trong chế độ kế toán kiến thiết cơ bản hiện hành:

I. PHÍ TỔN TRỰC TIẾP KHÁC

Bao gồm thêm các khoản chi dưới đây:

1. Phí tổn về vận chuyển vật liệu trong phạm vi công trường (vận chuyển bằng mọi phương tiện kể cả phương tiện cơ giới).

2. Phí tổn về điện nước, sức gió, hơi nước dùng vào việc hoạt động của thi công như thắp đèn ở công trường để làm đêm v.v…

3. Phí tổn về chuẩn bị công trường, như: dọn dẹp chỗ để thi công, đo đạc nhỏ, đóng cọc tim phụ, cắm ngựa và phí tổn về thu dọn công trường, sau khi toàn thành công trình để bàn giao.

II. PHÍ TỔN GIÁN TIẾP

A. Chi phí về quản lý hành chính.

Bao gồm thêm các khoản chi dưới đây:

1. Chi phí về điện nước dùng vào việc sinh hoạt của công nhân viên, việc hoạt động của bộ máy và việc bảo vệ công trường.

2. Chi về tiền lương và chiêu đãi chuyên gia các nước bạn hướng dẫn kỹ thuật của đơn vị thi công (để thành một mục riêng).

Trường hợp cho thầu công trình xây lắp nếu đơn vị kiến thiết có chi về lương và chiêu đãi chuyên gia thời khoản chi này không hạch toán vào giá thành công trình xây lắp (Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước sẽ có quy định riêng về điểm này).

B. Chi phí gián tiếp khác.

Bao gồm thêm các khoản chi dưới đây:

1. Chi phí để giải quyết các quyền lợi của công nhân do chế độ tiền lương và phụ cấp Nhà nước đã quy định.

2. Chi phí về công tác kiểm kê tài sản hàng năm của đơn vị thi công và trong phạm vi tài sản của đơn vị thi công.

III. CÔNG TRÌNH TẠM THỜI LOẠI LỚN

Bộ tôi đã thảo luận với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước về hướng giải quyết công trình tạm thời loại lớn còn tốt khi công tác kiến thiết cơ bản đã hoàn thành và đã được Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước thỏa thuận giao cho đơn vị sản xuất kinh doanh để tiếp tục sử dụng và tính khấu hao vào giá thành sản phẩm. Sẽ hạch toán như sau:

A. Đối với đơn vị kiến thiết tự làm.

a) Khi xây dựng công trình tạm thời loại lớn thì sẽ hạch toán như sau:

1. Khi chi về việc xây dựng này:

Nợ 041 Chi phí về sản xuất công trình xây dựng.

Có 021 Vật liệu chính

022 vật liệu phụ

040 Lương chính, v.v…

2. Khi xây dựng xong sẽ kết chuyển:

Nợ 202 Mua sắm và công trình kiến thiết cơ bản trong kế hoạch Nhà nước chưa hoàn thành (công trình tạm thời loại lớn).

Có 041 Chi phí về sản xuất công trình xây dựng.

Phải có sổ chi tiết riêng về công trình tạm thời loại lớn để tính già thành công trình này và theo dõi. (Trong quá trình sử dụng công trình tạm thời loại lớn không tính khấu hao và các đối tượng sử dụng).

3. Trong quá trình sử dụng nếu có sửa chữa lớn thì khoản chi phí sửa chữa lớn sẽ tính thêm vào giá trị công trình tạm thời loại lớn:

- Khi chi về sửa chữa lớn:

Nợ 044 Chi phí về sản xuất công trình xây lắp phụ.

Có 021 Vật liệu chính

022 Vật liệu phụ

040 Lương chính v.v…

- Khi sửa chữa lớn xong thì tính thêm khoản chi phí sửa chữa lớn vào giá thành công trình tạm thời loại lớn:

Nợ 202 Mua sắm và công trình kiến thiết cơ bản trong kế hoạch Nhà nước chưa hoàn thành (công trình tạm thời loại lớn).

Có 044 Chi phí về sản xuất công trình xây lắp phụ.

b) Khi toàn bộ công trình xây lắp đã hoàn thành và bàn giao cho đơn vị sản xuất kinh doanh thì sẽ giao cả công trình tạm thời loại lớn này và khi giao thời hạch toán như sau theo giá trị còn lại của nó:

Nợ 201 Mua sắm và công trình kiến thiết cơ bản trong kế hoạch Nhà nước đã hoàn thành (công trình tạm thời loại lớn).

Có 202 Mua sắm và công trình kiến thiết cơ bản trong kế hoạch Nhà nước chưa hoàn thành (công trình tạm thời loại lớn).

Giá trị còn lại của nó sẽ tính theo công thức dưới đây: Nguyên giá + Chi phí sửa chữa lớn – giá trị hao mòn ước tính.

Sẽ phân bổ giá trị hao mòn của công trình tạm thời loại lớn vào giá thành các công trình xây lắp đã hoàn thành và bàn giao và hạch toán như sau:

Nợ 201 Mua sắm và công trình kiến thiết cơ bản trong kế hoạch Nhà nước đã hoàn thành (các công trình xây lắp).

Có 202 Mua sắm và công trình kiến thiết cơ bản trong kế hoạch Nhà nước chưa hoàn thành (công trình tạm thời loại lớn).

c) Trường hợp phải dỡ công trình tạm thời loại lớn sau khi toàn bộ công trình xây lắp đã hoàn thành.

1. Khi chi về việc tháo dỡ này:

Nợ 044 Chi phí về sản xuất công trình xây lắp phụ.

Có 040 Lương chính

021 Vật liệu chính v.v…

2. Khi tháo dỡ xong thì kết chuyển số chi phí về tháo dỡ:

Nợ 202 Mua sắm và công trình kiến thiết cơ bản trong kế hoạch Nhà nước chưa hoàn thành (công trình tạm thời loại lớn).

Có 044 Chi phí về sản xuất công trình xây lắp phụ.

3. Khi có thu nhập về công trình  tạm thời loại lớn tháo dỡ:

Nợ 022 Vật liệu phụ (nếu thu vật liệu và nhập kho) hoặc 070 (nếu thu bằng tiền).

- 215 Khoản cấp phát về kiến thiết cơ bản do ngân sách cấp riêng.

Có 202 Mua sắm và công trình kiến  thiết cơ bản trong kế hoạch Nhà nước, chưa hoàn thành (công trình tạm thời loại lớn).

Giá trị hao mòn của công trình tạm thời loại lớn tháo dỡ sẽ tính theo công thức dưới đây:

Nguyên giá + chi phí sửa chữa lớn + Chi phí tháo dỡ - Thu nhập về thanh toán.

Sẽ phân bổ giá trị hao mòn nay vào giá thành các công trình xây lắp đã hoàn thành và bàn giao và hạch toán như sau:

Nợ 201 Mua sắm và công trình kiến thiết cơ bản trong kế hoạch Nhà nước đã hoàn thành (các công trình xây lắp).

Có 202 Mua sắm và công trình kiến thiết cơ bản trong kế hoạch Nhà nước chưa hoàn thành (công trình tạm thời loại lớn).

d) Trường hợp bán lại cho người ngoài công trình tạm thời loại lớn sau khi toàn bộ công trình xây lắp đã hoàn thành và bàn giao:

1. Khi nhận số tiền bán:

Nợ 070 Quỹ hoặc 215 Khoản cấp phát về kiến thiết cơ bản do ngân sách cấp.

Có 202 Mua sắm và công trình kiến thiết cơ bản trong kế hoạch Nhà nước chưa hoàn thành (công trình tạm thời loại lớn).

Giá trị hao mòn của công trình tạm thời loại lớn (nguyên giá + Chi phí sửa chữa lớn – Giá bán) sẽ phải phân bổ vào giá thành các công trình xây lắp đã hoàn thành và bàn giao và hạch toán như sau:

Nợ 201 Mua sắm và công trình kiến thiết cơ bản trong kế hoạch Nhà nước đã hoàn thành (các công trình xây lắp).

Có 202 Mua sắm và công trình kiến thiết cơ bản trong kế hoạch Nhà nước chưa hoàn thành (công trình tạm thời loại lớn).

B. Đối với đơn vị kiến thiết cho thầu:

a) Khi xây dựng công trình tạm thời loại lớn thì sẽ hạch toán như sau:

1. Khi thanh toán công trình tạm thời loại lớn đã hoàn thành với người bao thầu (sau khi hai bên đã kiểm nhận đúng quy cách và tiêu chuẩn) đơn vị kiến thiết cho thầu ghi sổ:

Nợ 202 Mua sắm và công trình kiến thiết cơ bản trong kế hoạch Nhà nước chưa hoàn thành (công trình tạm thời loại lớn).

Có 087 Khoản tiền công trình phải trả cho người nhận thầu.

Phải có sổ chi tiết riêng về công trình tạm thời loại lớn để tính giá thành công trình này và theo dõi (Trong quá trình xí nghiệp xây lắp sử dụng công trình tạm thời loại lớn này không thu tiền cho thuê).

2. Trong quá trình sử dụng nếu có sửa chữa lớn thì khoản chi phí sửa chữa lớn này do đơn vị kiến thiết đài thọ và  tính thêm vào giá trị công trình tạm thời loại lớn. Sẽ hạch toán như sau:

- Khi thanh toán chi phí sửa chữa lớn công trình tạm thời loại lớn với người bao thầu thì đơn vị kiến thiết cho  thầu ghi sổ:

Nợ 202 Mua sắm và công trình kiến thiết cơ bản trong kế hoạch Nhà nước chưa hoàn thành (công trình tạm thời loại lớn).

Có 087 Khoản tiền công trình phải trả cho người nhận thầu:

b) Khi toàn bộ công trình xây lắp đã hoàn thành và giao cho đơn vị sản xuất kinh doanh thì sẽ giao cả công trình tạm thời loại lớn này và khi giao thời hạch toán theo các toán tự ở mục b/ của phần “Đối với đơn vị kiến thiết tự làm”.

c) Trường hợp phải dỡ công trình tạm thời loại lớn ấy thì ghi sổ theo các toán tự ở mục c/ của phần “Đối với đơn vị kiến thiết tự làm”.

d) Trường hợp bán lại cho người ngoài công trình tạm thời loại lớn khi nhận tiền thì ghi sổ theo các toán tự ở mục d/ của phần “Đối với đơn vị kiến thiết tự làm”.

IV. PHỤ CẤP NGOÀI LƯƠNG

Theo quy định về tổng mức tiền lương của Thủ tướng phủ số 167-TTg ngày 27-3-1959, tiền nộp quỹ công đoàn nằm trong mục “Phụ cấp ngoài lương”, do đó trong Thông tư số 880-UB/CQL nói trên của Ủy ban kế hoạch Nhà nước số tiền nộp này phải ở trong mục 3 (mục phụ cấp ngoài lương) chứ không thể để thành một mục riêng (mục 16).

Uỷ ban kế hoạch Nhà nước đã thỏa thuận về điểm này.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.