|
THÔNG TƯQuy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sảnCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình đối với các mỏ khoáng sản (trừ mỏ dầu, mỏ khí đốt) không phân biệt nguồn vốn sử dụng. 2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản; tổ chức, cá nhân tư vấn và cơ quan quản lý nhà nước về công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của Luật Xây dựng. Điều 2. Dự án đầu tư xây dựng 1. Nội dung lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng đối với công trình mỏ lộ thiên thực hiện theo Phụ lục 1, đối với công trình mỏ hầm lò thực hiện theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Nội dung lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với công trình mỏ lộ thiên thực hiện theo theo Phụ lục 3, đối với công trình mỏ hầm lò thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Nội dung lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với công trình mỏ lộ thiên thực hiện theo Phụ lục 5, đối với công trình mỏ hầm lò thực hiện theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 3. Thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình 1. Nội dung lập Thiết kế kỹ thuật và dự toán xây dựng đối với công trình mỏ lộ thiên thực hiện theo Phụ lục 7, đối với công trình mỏ hầm lò thực hiện theo Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Nội dung lập Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng a) Trường hợp thiết kế hai bước không lập riêng theo các hạng mục công trình: Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng đối với công trình mỏ lộ thiên thực hiện theo Phụ lục 9, đối với công trình mỏ hầm lò thực hiện theo Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này. b) Trường hợp thiết kế hai bước lập riêng theo các hạng mục công trình và thiết kế ba bước: hạng mục công trình hoặc cụm hạng mục công trình mỏ khoáng sản (mỏ lộ thiên/ mỏ hầm lò) thực hiện theo Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 4. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình 1. Nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với công trình mỏ lộ thiên thực hiện theo Phụ lục 12, đối với công trình mỏ hầm lò thực hiện theo Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Nội dung thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với công trình mỏ lộ thiên thực hiện theo Phụ lục 14, đối với công trình mỏ hầm lò thực hiện theo Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Nội dung thẩm định Thiết kế cơ sở đối với công trình mỏ lộ thiên thực hiện theo Phụ lục 16, đối với công trình mỏ hầm lò thực hiện theo Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Nội dung thẩm định Thiết kế kỹ thuật và dự toán xây dựng đối với công trình mỏ lộ thiên thực hiện theo Phụ lục 18, đối với công trình mỏ hầm lò thực hiện theo Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Nội dung thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng a) Trường hợp thiết kế hai bước không lập riêng theo các hạng mục công trình: đối với công trình mỏ lộ thiên thực hiện theo Phụ lục 20, đối với công trình mỏ hầm lò thực hiện theo Phụ lục 21 ban hành kèm theo Thông tư này. b) Trường hợp thiết kế hai bước lập riêng theo các hạng mục công trình và thiết kế ba bước: hạng mục công trình hoặc cụm hạng mục công trình mỏ khoáng sản (mỏ lộ thiên và mỏ hầm lò) thực hiện theo Phụ lục 22 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 5. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình 1. Nội dung phê duyệt dự án đầu tư xây dựng (trừ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) thực hiện theo Phụ lục 23 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Nội dung phê duyệt Thiết kế kỹ thuật và dự toán xây dựng thực hiện theo Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Nội dung phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng a) Trường hợp thiết kế hai bước không lập riêng theo các hạng mục công trình: thực hiện theo Phụ lục 25 ban hành kèm theo Thông tư này. b) Trường hợp thiết kế hai bước lập riêng theo các hạng mục công trình và thiết kế ba bước: thực hiện theo Phụ lục 26 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản khác Việc lập lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ và khoáng sản khai thác tận thu tại các bãi thải mỏ đã có quyết định đóng cửa căn cứ vào các yêu cầu quy định tại Điều 54, Điều 55, Điều 58, Điều 80, Điều 83 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 và các Điều 12, Điều 27, Điều 28 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ. Điều 7. Hồ sơ đề nghị thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình 1. Tờ trình và thành phần hồ sơ trình cấp có thẩm quyền thẩm định theo quy định tại Mẫu số 01, 04 và 06 Phụ lục II Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ. 2. Mẫu bìa và khung tên bản vẽ dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 8. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế mỏ và dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn./. |
Thông tư
Quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản
Số hiệu: 26/2016/TT-BCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ công thương
- Ngày ban hành
- 30/11/2016
- Ngày hiệu lực
- 25/1/2017
- Người ký
- Trần Tuấn Anh
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Than, khoáng sản
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành5
Luật · 60/2010/QH12
Khoáng sản
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 95/2012/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 50/2014/QH13
Xây dựng
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 32/2015/NĐ-CP
Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 59/2015/NĐ-CP
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Than, khoáng sản
31/2025/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định nội dung thiết kế cơ sở của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Thông tư
34/2018/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định về việc nghiệm thu, kiểm tra khối lượng đất đá bóc trong khai thác than bằng phương pháp lộ thiên
Còn hiệu lựcBan hành: 11/10/2018Thông tư
13/2016/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định quản lý than trôi
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2016Thông tư
102/1999/QĐ-UB•UBND tỉnh Nghệ An
Về việc quản lý và cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/10/1999Quyết định
501-LB•Bộ Tài chính
Quy định chế độ cấp phát tài chính, quản lý vốn và quyết toán đối với công tác thăm dò địa chất
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/1983Thông tư liên tịch
15/2013/TT-BCT•Bộ Công Thương.
Quy định về xuất khẩu than
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 15/7/2013Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ công thương
13/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư công, đầu tư xây dựng của Bộ Công Thương
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Thông tư
09/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
05/2025/TT-BCT•Bộ công thương
Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Thông tư
04/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.