Thông tư

Về việc sửa đổi chế độ công tác phí cho cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước đi công tác trong nước

Số hiệu: 25/TC-HCVX

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
15/6/1988
Ngày hiệu lực
15/6/1988
Người ký
Lý Tài Luận
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 25/TC-HCVX NGÀY 15-6-1988

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ CHO CÁN BỘ,

CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC ĐI CÔNG TÁC Ở TRONG NƯỚC.

Để phù hợp với giá cả và tiền lương đã được tính lại, nay sửa lại mức chi về công tác phí cho cán bộ, công nhân viên chức đi công tác ở trong nước quy định tại Thông tư số 53-TC/HCVX ngày 23-10-1987 của Bộ Tài chính như sau:

I. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐI TỪNG CHUYẾN

Mục 1. Tiền tàu xe đã quy định tại mục 1, phần I Thông tư số 53-TC/HCVX ngày 23-10-1987, nay sửa lại như sau:

a) Đoạn đường 10 kilômét trở lại được phụ cấp 15đ/km và mức tối da không quá 150 đồng.

b) ở những chặng đường không có phương tiện vận tải công cộng, được phụ cấp khoán là 12đ/km.

Mục 2. Phụ cấp đi đường. Mức phụ cấp đi đường sửa lại như sau:

 

Loại phương tiện sử dụng trong ngày (kể cả

Đoạn đường tối thiểu phải đạt để hưởng phụ cấp

Mức phụ cấp

quốc doanh, công tư hợp doanh và tư nhân)

Đi một lượt trong ngày

Cả đi và về trong ngày

cho 100 km

1. Đi bộ

2. Đi ngựa (chỉ dùng cho vùng cao)

3. Đi xe đạp, xe lôi, thuyền, ghe, xuồng

gắn máy

4. Đi mô-tô, xe máy, ca-nô, tàu thuỷ đi

ven sông, ven biển

5. Đi ô-tô công cộng, tàu hoả, xe lam

6. Đi ô-tô cơ quan, xe cơ quan thuê chuyến

8 km

16 km

20 km

35 km

45 km

70 km

12 km

24 km

30 km

55 km

70 km

100 km

2.000đ

1.200đ

800đ

350đ

300đ

200đ

 

³

Mục 3. Phụ cấp lưu trú được sửa lại như sau:

 

Phạm vi lưu trú

Mức phụ cấp lưu trú một ngày

a) Lưu trú tại nơi đến công tác ở ngoài phạm vi tỉnh, thành phố,

đặc khu trực thuộc Trung ương ³

b) Lưu trú trong phạm vi tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc

Trung ương

- Địa dư rộng, khoảng cách xa nơi cơ quan đóng trụ sở từ 50km

trở lên

- Khoảng cách xa nơi cơ quan đóng trụ sở từ trên 20km-50km

c) Lưu trú đi công tác trong phạm vi huyện

- Địa dư rộng, khoảng cách xa nơi cơ quan đóng trụ sở từ trên

50km

- Khoảng cách xa nơi cơ quan đóng trụ sở trên 20km-50km

500đ/ngày

 

 

500đ/ngày

250đ/ngày

250đ/ngày

150đ/ngày

 

- Trường hợp đặc biệt chưa đạt khoảng cách tối thiểu quy định ở trên, được phụ cấp 150đ/ngày.

- Cán bộ, công nhân viên chức công tác tại các tỉnh phía Bắc (tính từ Bình Trị Thiên trở ra) đến công tác tại các tỉnh phía Nam và cán bộ, công nhân viên chức công tác tại các tỉnh phía Nam (tính từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở vào) đến công tác tại các tỉnh phía Bắc, nếu từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác đạt khoảng cách từ 1.000 kilômét trở lên thì mỗi ngày lưu trú tại nơi đến công tác được hưởng phụ cấp lưu trú 600đ/ngày.

- Cán bộ, công nhân viên chức đến công tác tại các xã vùng cao miền núi, hải đảo, các xã biên giới phía Bắc, nếu đạt các khoảng cách nói trên, cứ mỗi ngày lưu trú tại các nơi đó được phụ cấp thêm 20% mức phụ cấp lưu trú được hưởng.

II. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP KHOÁN TIỀN TÀU XE ĐI ĐƯỜNG

CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG DÙNG PHƯƠNG TIỆN TƯ CỦA MÌNH

ĐI CÔNG TÁC THƯỜNG XUYÊN TRONG MỘT KHU VỰC.

Mức phụ cấp khoán tháng cho công nhân, viên chức thực sự dùng phương tiện tư của mình đi công tác thường xuyên được sửa lại như sau:

 

 

Số kilômét trung

Mức tiền khoán mỗi tháng

bình phải đạt hàng tháng để được hưởng phụ cấp khoán tháng

Đi trong phố, thị xã,thị trấn

Đồng bằng, trung du

Miền núi, hải đảo, vùng sâu

Dưới 100km

Từ 100km đến 250km

Từ 251km đến 350km

Từ 351km trở lên

không có

350đ

450đ

600đ

không có

400đ

500đ

700đ

không có

500đ

700đ

900đ

 

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 7 năm 1988 và thay thế Thông tư số 53-TC/HCVX ngày 23-10-1987 của Bộ Tài chính.

Các điểm khác dã quy định tại Thông tư số 46-TC/HCVX ngày 26-12-1985 và Thông tư số 14-TC/HCVX ngày 2-8-1986 của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí cho cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước đi công tác ở trong nước mà không sửa đổi trong Thông tư này vẫn còn hiệu lực thi hành.

Với tinh thần thực hiện Quyết định số 140-HĐBT ngày 15-9-1987 của Hội đồng Bộ trưởng về triệt để tiết kiệm, các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, các cơ quan Đảng, đoàn thể, Uỷ ban Nhân dân các cấp và các đơn vị cơ sở cần tăng cường quản lý khoản chi về công tác phí, không được tự tiện đặt ra chế độ chi riêng trái với quy định của Thông tư này; bố trí hợp lý việc cử cán bộ đi công tác, xác định chặt chẽ nội dung và số ngày đi công tác để bảo đảm đạt hiệu quả, chi trong phạm vi kinh phí khoán được duyệt hàng quý, năm. Ngân sách các cấp, dự toán của các cơ quan, đơn vị không vì sửa đổi chế độ này mà tăng chi quá mức kinh phí được duyệt và thông báo. Theo tinh thần trên, cơ quan tài chính các cấp cùng với các cơ quan, đơn vị rà soát, xác định và xét duyệt mức khoán chi hàng quý, năm sao cho hợp lý và tiết kiệm, bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ công tác của cơ quan, đơn vị.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.