|
THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 33/2019/TT-BCT ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc Quy định Hệ thống tiêu chí của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam __________
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương; Căn cứ Quyết định số 30/2019/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2019/TT-BCT ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Hệ thống tiêu chí của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2019/TT-BCT ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Hệ thống tiêu chí của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam 1. Bổ sung Khoản 3 vào Điều 3 như sau: “3. Nội dung hoạt động của các đề án phải phù hợp với nội dung hoạt động của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam và được quy định tại Phụ lục 1a ban hành kèm theo Thông tư này”. 2. Điểm a Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi như sau: “a) Là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam và do tổ chức, cá nhân Việt Nam nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của doanh nghiệp đó. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng tiêu chí về vốn nhưng có sản phẩm tham gia xét chọn thể hiện yếu tố đặc sắc Việt Nam, góp phần nâng cao hình ảnh và giá trị thương hiệu quốc gia Việt Nam thì Hội đồng Thương hiệu quốc gia Việt Nam xem xét, quyết định”. Điều 2. Bổ sung, thay thế một số Phụ lục của Thông tư số 33/2019/TT-BCT ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định Hệ thống tiêu chí của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam 1. Bổ sung Phụ lục 1a - Nội dung hoạt động của các đề án thuộc Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam vào trước Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 33/2019/TT-BCT ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định Hệ thống tiêu chí của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam. 2. Thay thế Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 33/2019/TT-BCT ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định Hệ thống tiêu chí của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam bằng Phụ lục 2 - Tiêu chí xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 02 năm 2022. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để nghiên cứu, giải quyết./.
Phụ lục 1a (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2021/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2019/TT-BCT)
I. NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA XÃ HỘI VỀ VAI TRÒ CỦA THƯƠNG HIỆU TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ 1. Xây dựng mục tiêu, chiến lược Chương trình trong từng thời kỳ Đơn vị chủ trì thực hiện đề án thực hiện một hoặc một số hoạt động sau: a) Khảo sát, nghiên cứu đánh giá và lập các báo cáo chuyên đề về Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam trong và ngoài nước; b) Tổ chức nghiên cúu đánh giá tại bàn, nghiên cứu thực địa ở nước ngoài và lập các báo cáo chuyên đề về kinh nghiệm quốc tế trong xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam; c) Thực hiện báo cáo tổng hợp về mục tiêu, chiến lược xây dựng, phát triển, quảng bá hình ảnh quốc gia, thương hiệu quốc gia Việt Nam; d) Tổ chức hội thảo, hội nghị lấy ý kiến các bên liên quan; đ) Phát hành báo cáo nghiên cứu dưới dạng bản in, ấn phẩm điện tử hoặc phổ biến tại các hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn. 2. Xây dựng hệ thống tiêu chí của Chương trình Đơn vị chủ trì thực hiện đề án thực hiện một hoặc một số hoạt động sau: a) Khảo sát, nghiên cứu đánh giá và lập các báo cáo chuyên đề về sửa đổi, bổ sung hệ thống tiêu chí của Chương trình; b) Tổ chức nghiên cứu đánh giá tại bàn, tổ chức nghiên cứu thực địa ở nước ngoài và lập các báo cáo chuyên đề về kinh nghiệm quốc tế trong xây dựng hệ thống tiêu chí Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam; c) Thực hiện báo cáo tổng hợp về sửa đổi, bổ sung hệ thống tiêu chí của Chương trình; d) Tổ chức hội thảo, hội nghị lấy ý kiến các bên liên quan; đ) Phát hành báo cáo nghiên cứu dưới dạng bản in, ấn phẩm điện tử hoặc phổ biến tại các hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn. 3. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho biểu trưng và hệ thống nhận diện Thương hiệu quốc gia Việt Nam ở trong nước Đơn vị chủ trì thực hiện đề án thực hiện một hoặc một số hoạt động sau: a) Thuê tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ; b) Đăng ký bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ; sửa đổi, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ; c) Khiếu nại, giải quyết khiếu nại về quyền sở hữu trí tuệ. 4. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho biểu trưng và hệ thống nhận diện Thương hiệu quốc gia Việt Nam ở ngoài nước Đơn vị chủ trì thực hiện đề án thực hiện một hoặc một số hoạt động sau: a) Thuê tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ; b) Phiên dịch, biên dịch tài liệu; c) Đăng ký bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ; sửa đổi, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ; d) Chỉnh sửa, bổ sung tài liệu và giải trình trong quá trình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; đ) Tổ chức hội thảo, hội nghị lấy ý kiến các bên liên quan; e) Khiếu nại, giải quyết khiếu nại về quyền sở hữu trí tuệ. II. NÂNG CAO NĂNG LỰC XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN, QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU CHO DOANH NGHIỆP NHẰM ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản phẩm đáp ứng hệ thống tiêu chí Thương hiệu quốc gia Việt Nam Đơn vị chủ trì thực hiện đề án thực hiện một hoặc một số hoạt động sau: a) Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu và khả năng áp dụng các tiêu chí Thương hiệu quốc gia Việt Nam tại các doanh nghiệp - Khảo sát, nghiên cứu đánh giá và lập các báo cáo chuyên đề về khả năng áp dụng các tiêu chí Thương hiệu quốc gia Việt Nam tại các doanh nghiệp; - Tổ chức hội thảo, hội nghị công bố kết quả nghiên cứu, đánh giá; - Phát hành báo cáo nghiên cứu dưới dạng bản in, ấn phẩm điện tử hoặc phổ biến tại các hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn. b) Phổ biến, cung cấp thông tin - Tổ chức tuyên truyền về hệ thống tiêu chí của Chương trình theo hình thức trực tiếp; - Tổ chức tuyên truyền về hệ thống tiêu chí của Chương trình theo hình thức trực tuyến. c) Tổ chức đào tạo, tập huấn, tư vấn doanh nghiệp phát triển sản phẩm - Tuyên truyền, quảng bá, mời các tổ chức, doanh nghiệp tham gia; - Biên soạn nội dung đào tạo, tập huấn; - Thuê giảng viên, báo cáo viên, chuyên gia tư vấn; - Thuê hội trường, trang trí, thiết bị, in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, giải khát giữa giờ; - Thuê nền tảng đào tạo trực tuyến, trang trí, thiết bị, dụng cụ phục vụ đào tạo, tập huấn; khởi tạo tài khoản giảng viên và học viên; số hóa bài giảng; khởi tạo và nhập liệu nội dung đào tạo; kiểm thử chương trình đào tạo; - Kiểm tra, đánh giá kết quả, in ấn, phát hành chứng chỉ (nếu có). 2. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu ở trong và ngoài nước Đơn vị chủ trì thực hiện đề án thực hiện một hoặc, một số hoạt động sau: a) Tư vấn doanh nghiệp xây dựng, phát triển thương hiệu - Nghiên cứu, đánh giá và lập các báo cáo chuyên đề về nhu cầu xây dựng và phát triển thương hiệu; - Xây dựng và phát hành các tài liệu, sản phẩm thông tin hướng dẫn doanh nghiệp dưới dạng bản in, ấn phẩm điện tử hoặc phổ biến tại các hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn. b) Tư vấn bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước - Nghiên cứu, đánh giá và lập các báo cáo chuyên đề về nhu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; - Xây dựng và phát hành các tài liệu, sản phẩm thông tin hướng dẫn doanh nghiệp dưới dạng bản in, ấn phẩm điện tử hoặc phổ biến tại các hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn. c) Tổ chức sự kiện, hội thảo, hội nghị, đào tạo, tập huấn - Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông; - Mời các tổ chức, doanh nghiệp tham gia; - Biên soạn nội dung đào tạo, tập huấn; - Thuê giảng viên, báo cáo viên, chuyên gia tư vấn; phiên dịch, biên dịch; - Thuê hội trường, thiết bị, trang trí, in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, giải khát giữa giờ; - Thuê nền tảng đào tạo trực tuyến, trang trí, thiết bị, dụng cụ phục vụ đào tạo, tập huấn; khởi tạo tài khoản giảng viên và học viên; số hóa bài giảng; khởi tạo và nhập liệu nội dung đào tạo; kiểm thử chương trình đào tạo; - Kiểm tra, đánh giá kết quả, in ấn, phát hành chứng chỉ (nếu có). III. QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA VIỆT NAM GẮN VỚI QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU SẢN PHẨM ĐẠT THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA VIỆT NAM 1. Thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước xây dựng, quảng bá Thương hiệu quốc gia Việt Nam Đơn vị chủ trì thực hiện đề án thực hiện một hoặc một số hoạt động sau: a) Xây dựng nội dung và kế hoạch, chiến lược truyền thông, quảng bá Thương hiệu quốc gia Việt Nam theo từng thời kỳ; b) Tổ chức hội thảo, hội nghị lấy ý kiến các bên liên quan; c) Phát hành báo cáo nghiên cứu dưới dạng bản in, ấn phẩm điện tử hoặc phổ biến tại các hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn. 2. Điều tra, nghiên cứu thị trường để định hướng cho các hoạt động thông tin, truyền thông Đơn vị chủ trì thực hiện đề án thực hiện một hoặc một số hoạt động sau: a) Thu thập thông tin, dữ liệu thị trường trong và ngoài nước; b) Thuê tổ chức, chuyên gia nghiên cứu và lập các báo cáo chuyên đề; c) Tổ chức hội thảo, hội nghị lấy ý kiến các bên liên quan. 3. Truyền thông, quảng bá về Chương trình và các doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam tại các sự kiện ngoại giao, kinh tế, thương mại, xúc tiến thương mại - đầu tư - du lịch và trên các phương tiện truyền thông Đơn vị chủ trì thực hiện đề án thực hiện một hoặc một số hoạt động sau: a) Thiết kế, sản xuất, phát hành các sản phẩm truyền thông; b) Truyền thông trên các phương tiện truyền thông trong và ngoài nước; c) Truyền thông tại các sự kiện ngoại giao, kinh tế, thương mại, xúc tiến thương mại - đầu tư - du lịch trong nước và quốc tế - Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông; - Mời các tổ chức, doanh nghiệp tham gia; - Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn, diễu hành, trưng bày và các sự kiện khác; - Xây dựng khu hội chợ, triển lãm; tổ chức Lễ khai mạc và các sự kiện liên quan trong khuôn khổ hội chợ, triển lãm; - Thuê nền tảng trực tuyến, đường truyền mạng. 4. Xây dựng và phát hành các sản phẩm thông tin; xây dựng và duy trì trang thông tin điện tử đa ngôn ngữ và các phần mềm ứng dụng cho Chương trình Đơn vị chủ trì thực hiện đề án thực hiện một hoặc một số hoạt động sau: a) Thiết kế, sản xuất các sản phẩm thông tin; phát hành trên các phương tiện truyền thông và tại các sự kiện xúc tiến thương mại; b) Đăng ký, xây dựng, phát triển, nâng cấp trang thông tin điện tử đa ngôn ngữ và các phần mềm ứng dụng cho Chương trình; Thuê máy chủ, duy trì tên miền; Đào tạo, hướng dẫn sử dụng. 5. Tổ chức hội thảo, hội nghị, diễn đàn để quảng bá Chương trình trong và ngoài nước Đơn vị chủ trì thực hiện đề án thực hiện một hoặc một số hoạt động sau: a) Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông; b) Mời các tổ chức, doanh nghiệp tham gia; c) Thuê hội trường, thiết bị, trang trí, dàn dựng, lễ tân, báo cáo viên, người dẫn chương trình, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, giải khát giữa giờ; d) Thuê nền tảng trực tuyến, đường truyền mạng. 6. Tổ chức Tuần lễ thương hiệu quốc gia Việt Nam trong và ngoài nước Đơn vị chủ trì thực hiện đề án thực hiện một hoặc một số hoạt động sau: a) Thiết kế, sản xuất các sản phẩm truyền thông về Chương trình và các sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam; b) Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại - Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông; - Mời các tổ chức, doanh nghiệp tham gia; - Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn, diễu hành, trưng bày và các sự kiện khác; - Xây dựng khu hội chợ, triển lãm; tổ chức Lễ khai mạc và các sự kiện liên quan trong khuôn khổ hội chợ, triển lãm; - Thuê nền tảng trực tuyến, đường truyền mạng. 7. Tổ chức Lễ Công bố các sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam Đơn vị chủ trì thực hiện đề án thực hiện một hoặc một số hoạt động sau: a) Thẩm định hồ sơ đăng ký tham gia xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam - Đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam; - Đánh giá chỉ số xếp hạng tín dụng của các hồ sơ đăng ký tham gia xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam; - Đánh giá khả năng nhận biết của thương hiệu đăng ký tham gia xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam trên thị trường; - Đánh giá tài chính của các hồ sơ đăng ký tham gia xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam; - Tổ chức thẩm định thực tế tại doanh nghiệp. b) Tổ chức Họp báo/Họp giới thiệu và cung cấp thông tin về Lễ Công bố sản phẩm đạt THQG Việt Nam - Tuyên truyền, quảng bá, mời các tổ chức, doanh nghiệp tham gia; - Thiết kế, xây dựng và phát hành các sản phẩm truyền thông, quảng bá về sự kiện; - Thuê hội trường, thiết bị, trang trí, dàn dựng, lễ tân, báo cáo viên, người dẫn chương trình, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, giải khát giữa giờ; - Thuê nền tảng trực tuyến, đường truyền mạng. c) Tổ chức Tiếp kiến Lãnh đạo Chính phủ/ Lãnh đạo Nhà nước - Thiết kế, xây dựng và phát hành các sản phẩm truyền thông, quảng bá về sự kiện; - Thuê hội trường, thiết bị, trang trí, dàn dựng, thuê xe. d) Lễ Công bố các sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam - Thiết kế, xây dựng và phát hành các sản phẩm truyền thông, quảng bá về Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam và các sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam; - Tuyên truyền, quảng bá, mời các tổ chức, doanh nghiệp tham gia; - Thuê hội trường, thiết bị, trang trí, dàn dựng, lễ tân, người dẫn chương trình, văn nghệ, phiên dịch, biên dịch, in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, giải khát giữa giờ; - Phát sóng truyền hình, báo điện tử và các nền tảng trực tuyến; - Sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng biểu tượng Thương hiệu quốc gia Việt Nam. IV. CÁC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN 1. Tổ chức quản lý của đơn vị chủ trì để thực hiện các hoạt động được quy định tại Phụ lục này: Bưu chính, điện thoại, văn phòng phẩm, công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tham gia tổ chức, thuê tư vấn đấu thầu. 2. Các nội dung hoạt động liên quan khác phù hợp với quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động được quy định tại Phụ lục này.
Phụ lục 2 Tiêu chí xét chọn sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2021/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2019/TT-BCT)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Thông tư sửa đổi Thông tư 33/2019/TT-BCT quy định hệ thống tiêu chí của Chương trình Thương hiệu quốc gia VN
Số hiệu: 25/2021/TT-BCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ công thương
- Ngày ban hành
- 20/12/2021
- Ngày hiệu lực
- 7/2/2022
- Người ký
- Nguyễn Hồng Diên
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 05/2017/QH14
quản lý ngoại thương
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 98/2017/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 28/2018/NĐ-CP
Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương
Hết hiệu lực một phầnQuyết định · 30/2019/QĐ-TTg.
Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ công thương
13/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư công, đầu tư xây dựng của Bộ Công Thương
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Thông tư
09/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
05/2025/TT-BCT•Bộ công thương
Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Thông tư
04/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.