|
THÔNG TƯ Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018; Căn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước; Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ; Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về biểu mẫu và việc sử dụng biểu mẫu trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 2. Biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước 1. Văn bản xác định độ mật đối với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động, hình thức khác chứa bí mật nhà nước: Mẫu số 01. 2. Dấu chỉ độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật: Mẫu số 02. 3. Dấu ký hiệu A, B, C: Mẫu số 03. 4. Dấu Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; dấu Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước: Mẫu số 04. 5. Dấu Giải mật: Mẫu số 05. 6. Dấu điều chỉnh độ mật: Mẫu số 06. 7. Dấu Tài liệu thu hồi; dấu Chỉ người có tên mới được bóc bì: Mẫu số 07. 8. Dấu quản lý số lượng tài liệu bí mật nhà nước: Mẫu số 08. 9. Dấu sao, chụp bí mật nhà nước: Mẫu số 09. 10. Văn bản trích sao: Mẫu số 10. 11. Dấu Bản sao: Mẫu số 11. 12. Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước: Mẫu số 12. 13. Văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước: Mẫu số 13. 14. Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi: Mẫu số 14. 15. Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến: Mẫu số 15. 16. Sổ chuyển giao bí mật nhà nước: Mẫu số 16. 17. Văn bản đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước: Mẫu số 17. 18. Thống kê bí mật nhà nước: Mẫu số 18. 19. Sơ đồ vị trí dấu mật trên văn bản: Mẫu số 19. Điều 3. Sử dụng biểu mẫu 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng biểu mẫu quy định tại Điều 2 Thông tư này phải bảo đảm đầy đủ nội dung, thống nhất về hình thức, kích thước được quy định cụ thể tại các biểu mẫu. 2. Mực dùng để đóng các loại dấu chỉ độ mật là mực màu đỏ. 3. Trường hợp sử dụng cơ sở dữ liệu để đăng ký, quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trên máy tính phải bảo đảm đầy đủ nội dung theo mẫu “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi”, “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến” quy định tại Thông tư này. 4. Trường hợp tài liệu bí mật nhà nước, sách chứa đựng nội dung bí mật nhà nước được in, xuất bản với số lượng lớn thì cơ quan, tổ chức soạn thảo, tạo ra bí mật nhà nước được in dấu độ mật bằng mực màu đỏ ở bên ngoài tài liệu, bìa sách. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020. 2. Bãi bỏ Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 3. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đã được đóng dấu chỉ độ mật trước ngày 01/7/2020 theo mẫu quy định tại Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước tiếp tục được bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công an để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Thông tư
Ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Số hiệu: 24/2020/TT-BCA
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công an
- Ngày ban hành
- 10/3/2020
- Ngày hiệu lực
- 1/7/2020
- Người ký
- Đại tướng Tô Lâm
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị định 63/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/03/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 10/03/2020Ban hành
- 01/07/2020Bắt đầu có hiệu lực
- 01/03/2026Thay thế bởi Nghị định 63/2026/NĐ-CP
Văn bản liên quan
Bị thay thế bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công an
13/2026/TT-BCA•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2022/TT-BCA ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCA•Bộ Công an
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Thông tư
29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư liên tịch
137/2025/TT-BCA•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2022/TT-BCA ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
131/2025/TT-BCA•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư
124/2025/TT-BCA•Bộ Công an
Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.