|
THÔNG TƯ Hướng dẫn quản lý kinh phí đào tạo cho lưu học sinh Lào và Campuchia (diện Hiệp định) học tập tại Việt Nam
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện phương án điều chỉnh định mức chi đào tạo lưu học sinh Lào và Campuchia học tập tại Việt Nam (diện Hiệp định) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại văn bản số 11649/VPCP-QHQT ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ. Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý kinh phí đào tạo cho lưu học sinh Lào, Campuchia (diện Hiệp định) học tập tại Việt Nam như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định định mức chi đào tạo và cấp kinh phí từ nguồn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho Chính phủ Lào và Chính phủ Campuchia để đào tạo lưu học sinh Lào, lưu học sinh Campuchia được cử sang học tập tại Việt Nam theo các hiệp định hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Lào và Chính phủ Campuchia. 2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với cơ sở đào tạo tại Việt Nam; lưu học sinh Lào, Campuchia và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ sau đây được hiểu như sau: 1. Hiệp định: là Hiệp định, Biên bản kỳ họp Uỷ ban liên Chính phủ được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Lào, Chính phủ Campuchia. 2. Lưu học sinh: là cán bộ, học sinh, sinh viên Lào, Campuchia vào Việt Nam học tập theo Hiệp định. 3. Đào tạo dài hạn: gồm các hệ đào tạo trung học, đại học và sau đại học theo quy định, có thời gian đào tạo từ 12 tháng trở lên. 4. Đào tạo ngắn hạn: là các khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn có thời gian đào tạo dưới 12 tháng. Điều 3. Nguyên tắc quản lý và chi đào tạo 1. Kinh phí đào tạo, hỗ trợ ban đầu và sinh hoạt phí cấp qua cơ sở đào tạo được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo cho lưu học sinh Lào, Campuchia. 2. Các cơ sở đào tạo có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng chế độ. 3. Việc lập dự toán, thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các quy định liên quan và Thông tư này. 4. Đối với lưu học sinh học không tập trung, mức chi đào tạo tính theo tháng và số ngày thực tế (trường hợp không đủ 01 tháng) sinh viên có mặt học tập tại Việt Nam. Điều 4. Kinh phí đào tạo 1. Nội dung chi
b) Các khoản chi một lần cho cả khoá học: chi hỗ trợ trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, thực hành và trang thiết bị phục vụ sinh hoạt của lưu học sinh ở tại kí túc xá, chi tham quan, chi làm hồ sơ thủ tục nhập học, chi tổng kết, kết thúc khoá học và bảo vệ luận văn tốt nghiệp, chi tặng phẩm, chi đón và tiễn lưu học sinh đi và về tại sân bay quốc tế Việt Nam. c) Chi phí khác - Chi khám bệnh tổng thể đầu khóa học, chi khám bệnh tổng thể định kỳ hàng năm; - Chi nhân ngày Quốc khánh Việt Nam và Quốc khánh nước bạn, Tết cổ truyền Việt Nam và Tết cổ truyền nước bạn 2. Định mức chi a) Lưu học sinh hệ đào tạo dài hạn: 2.576.000 đồng/người/tháng. b) Lưu học sinh hệ đào tạo ngắn hạn: 5.485.000 đồng/người/tháng. c) Các cơ sở đào tạo thuộc khối quốc phòng, an ninh, cơ yếu, thể dục thể thao, văn hóa nghệ thuật được cấp tăng thêm 10% kinh phí đào tạo được cấp cho hệ đào tạo tương ứng quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều này. d) Đối với các mức chi cụ thể của các mục chi nêu tại Khoản 1 Điều này: áp dụng theo định mức của cơ sở đào tạo (nếu có) phù hợp với quy định của pháp luật; trường hợp không có định mức cụ thể, các cơ sở đào tạo chủ động chi tiêu. Tổng các khoản chi không vượt quá định mức chi nêu tại Khoản 2 Điều này. Điều 5. Chi sinh hoạt phí 1. Nội dung chi: sinh hoạt phí cho lưu học sinh. 2. Định mức chi - Lưu học sinh đào tạo dài hạn hệ trung học: 3.080.000 đồng/người/tháng. - Lưu học sinh đào tạo dài hạn hệ đại học: 3.630.000 đồng/người/tháng. - Lưu học sinh đào tạo dài hạn hệ sau đại học: 4.110.000 đồng/người/tháng. - Lưu học sinh đào tạo, tập huấn ngắn hạn: 4.820.000 đồng/người/tháng. - Lưu học sinh học tiếng Việt thi tuyển vào bậc Trung học, Đại học: 2.460.000 đồng/người/tháng. - Lưu học sinh học tiếng Việt thi tuyển vào bậc Sau đại học: 2.900.000 đồng/người/tháng. 3. Nguyên tắc chi a) Đối với cơ sở đào tạo không tổ chức ăn tập trung, toàn bộ sinh hoạt phí được cấp cho lưu học sinh. b) Đối với cơ sở đào tạo tổ chức ăn tập trung theo quy định thì suất ăn tập trung cho lưu học sinh Lào, Campuchia theo định mức của cơ sở đào tạo không vượt quá 45% định mức chi quy định tại Khoản 2 Điều này; phần còn lại được chi trực tiếp cho lưu học sinh. Điều 6. Hỗ trợ trang cấp ban đầu 1. Nội dung chi a) Hỗ trợ trang cấp cá nhân cần thiết ban đầu được cơ sở đào tạo cấp một lần cho một lưu học sinh để sử dụng trong cả khoá học bao gồm các vật dụng cần thiết như chăn, màn, chậu rửa, quần áo...Trường hợp bị mất hoặc hư hỏng, lưu học sinh không cấp lại. b) Lưu học sinh đã được hỗ trợ trang cấp cá nhân ban đầu khi sang học tiếng Việt để thi tuyển vào các bậc học thì sẽ không được hỗ trợ trang cấp cá nhân ban đầu khi vào bậc học chính thức. 2. Định mức hỗ trợ a) Lưu học sinh hệ đào tạo dài hạn: 4.480.000 đồng/người. b) Lưu học sinh hệ đào tạo ngắn hạn: 3.580.000 đồng/người. c) Lưu học sinh khối quốc phòng, an ninh, cơ yếu, được cấp bổ sung chênh lệch quân trang trị giá 55.000 đồng/người/tháng. 3. Nguyên tắc chi Kinh phí hỗ trợ trang cấp ban đầu được cấp qua cơ sở đào tạo để hỗ trợ trực tiếp cho lưu học sinh. Điều 7. Chi phí đi lại
Trường hợp học sinh tự lựa chọn phương tiện khác (không phải phương tiện máy bay) thì được thanh toán giá vé theo thực tế ghi tại hoá đơn thu tiền của phương tiện đi lại. Giá vé không cao hơn giá vé máy bay hạng phổ thông thấp nhất từ điểm đi đến điểm đến. 2. Đối với hệ cao học chính quy không tập trung: Mỗi kỳ học tập trung học sinh được hỗ trợ một lượt vé đi hoặc một lượt vé về. Trường hợp cơ sở đào tạo tổ chức đưa đón tập trung từ/đến cửa khẩu cho lưu học sinh và được lưu học sinh nhất trí thì thanh toán chi phí đi lại từ/đến cửa khẩu theo thực chi, không quá 50% giá vé máy bay hạng phổ thông thấp nhất từ điểm đi đến điểm đến. Điều 8. Lập dự toán, giao dự toán, thanh toán, quyết toán vốn viện trợ
a) Căn cứ chỉ tiêu đào tạo mới, số lượng lưu học sinh hiện đang học và suất chi đào tạo theo quy định tại Thông tư này, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu đào tạo lưu học sinh Lào, Campuchia lập dự toán chi viện trợ cho đào tạo, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp vào dự toán chi viện trợ, trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định. b) Trên cơ sở dự toán vốn viện trợ được giao, các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương phân bổ dự toán vốn viện trợ cho các cơ sở đào tạo trực thuộc. 2. Thanh toán vốn viện trợ
3. Quyết toán vốn viện trợ a) Việc quyết toán kinh phí theo thực chi, với đầy đủ hoá đơn, chứng từ chứng minh việc chi tiêu theo quy định, trừ trường hợp các khoản chi được khoán theo quy định của pháp luật. b) Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập báo cáo quyết toán kinh phí viện trợ cho đào tạo, tổng hợp trong báo cáo quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương và gửi báo cáo quyết toán cho Bộ Tài chính để thẩm định, tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo quy định. Điều 9. Tổ chức thực hiện
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018 và thay thế các Thông tư của Bộ Tài chính: số 120/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2012 quy định suất chi đào tạo cho lưu học sinh Lào và Campuchia (diện Hiệp định) học tập tại Việt Nam và Thông tư số 140/2014/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2014 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2012 nêu trên.
Trường hợp các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương đã được cấp thẩm quyền giao dự toán vốn viện trợ năm 2018 cho đào tạo lưu học sinh Lào, Campuchia trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì được đề xuất giao dự toán bổ sung kinh phí viện trợ đối với phần chênh lệch do thay đổi suất chi đào tạo. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời thông báo cho Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.
|
Thông tư
Hưỏng dân quản lý kinh phí đào tạo cho lưu học sinh Lào và Campuchia (diện Hiệp định) học tập tại Việt Nam
Số hiệu: 24/2018/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/3/2018
- Ngày hiệu lực
- 1/5/2018
- Người ký
- Trần Xuân Hà
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 75/2023/TT-BTC (hiệu lực 01/01/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 12/03/2018Ban hành
- 01/05/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2024Thay thế bởi Thông tư 75/2023/TT-BTC
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.