|
THÔNG TƯ Quy định chế độ thu và quản lý sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ
Căn cứ khoản 7 Điều 56 Luật giao thông đường bộ ngày 29/6/2003; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu; Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Giao thông vận tải tại công văn số 943/GTVT-TC ngày 8/3/2004; Bộ Tài chính quy định chế độ thu và quản lý, sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ như sau: I/ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: Thông tư này áp dụng đối với các Trung tâm sát hạch lái xe được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, bảo đảm các quy định về đầu tư cơ sở vật chất tại Quyết định số 4392/2001-BGTVT ngày 20/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về tiêu chuẩn Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. Thí sinh dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe tại các Trung tâm sát hạch lái xe phải nộp phí sát hạch lái xe quy định tại Thông tư này. Trung tâm sát hạch lái xe thực hiện chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí sát hạch lái xe theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và các quy định tại Thông tư này; thực hiện chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp, có thu quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và các văn bản hướng dẫn.
II/ MỨC THU PHÍ SÁT HẠCH LÁI XE VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ SÁT HẠCH LÁI XE: 1 - Mức thu phí sát hạch lái xe: 1.1- Mức thu phí sát hạch lái xe tại các Trung tâm sát hạch lái xe do Ngân sách nhà nước đầu tư (toàn bộ hoặc một phần, một phần vay vốn đầu tư hoàn trả vốn và lãi vay từ nguồn thu phí sát hạch lái xe): Đơn vị tính: đồng
Thí sinh dự sát hạch phần nào thì nộp phí sát hạch phần đó. 1.2- Mức thu phí sát hạch lái xe tại các Trung tâm sát hạch lái xe không do ngân sách nhà nước đầu tư: Mức thu do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định, phù hợp với dự án đầu tư được duyệt trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư, nhưng tối đa không quá 2 lần so với mức thu phí sát hạch tại các Trung tâm sát hạch lái xe do ngân sách nhà nước đầu tư quy định tại khoản 1.1 nêu trên. Mức thu phí sát hạch lái xe tại các Trung tâm sát hạch lái xe không do NSNN đầu tư là giá dịch vụ (bao gồm cả thuế GTGT) do Trung tâm sát hạch lái xe cung cấp cho các thí sinh dự sát hạch lái xe. 1.3 - Điều kiện được thu mức thu phí sát hạch lái xe quy định như sau: Đối với các Trung tâm sát hạch lái xe đã xây dựng hoàn chỉnh (bao gồm đầu tư cơ sở hạ tầng, xe sát hạch, thiết bị chấm thi tự động) thì được thu đủ 100% mức thu quy định nêu trên. Đối với các Trung tâm sát hạch lái xe đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng, xe sát hạch nhưng chưa đầu tư thiết bị chấm thi tự động thì được thu 70% phí sát hạch qui định nêu trên. Bộ Giao thông vận tải thực hiện kiểm tra, xem xét thực trạng đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật của các Trung tâm sát hạch lái xe trên phạm vi cả nước và có văn bản xác nhận Trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện để áp dụng theo các mức thu nêu trên. 1.4- Trường hợp các thí sinh dự sát hạch lần thứ nhất không đạt yêu cầu đối với phần lý thuyết hoặc thực hành, dự sát hạch lần thứ hai của phần nào thì nộp 70% mức phí sát hạch phần đó theo quy định trên. 1.5 - Chứng từ thu phí sát hạch: Đối với Trung tâm sát hạch lái xe do NSNN đầu tư khi thu phí phải sử dụng biên lai thu phí theo quy định của Bộ Tài chính. Đối với Trung tâm sát hạch lái xe không do ngân sách nhà nước đầu tư khi thu phí phải lập và giao hoá đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng. 2 - Quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe: 2.1 - Đối với các Trung tâm sát hạch lái xe do NSNN đầu tư: 2.1.1- Trung tâm sát hạch lái xe do NSNN đầu tư toàn bộ (bãi sát hạch, xe sát hạch và phần thiết bị chấm thi tự động): được để lại 60% tổng số phí thực thu được để chi phục vụ công tác sát hạch; 40% số phí còn lại nộp ngân sách nhà nước. Số phí được để lại sử dụng như sau (được coi như 100%): a/ Được dùng tối đa 60% để chi cho hoạt động thường xuyên gồm: Chi trả tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp phục vụ sát hạch lái xe. Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc sát hạch lái xe như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành. Chi mua sắm vật tư, nhiên liệu, vật liệu, sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ cho công tác sát hạch lái xe. b/ Dành tối thiểu 40% để sửa chữa lớn và mua sắm tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí sát hạch. Tổng số phí thu được sau khi trừ số được trích để lại chi (60%) theo quy định; số còn lại (40%) Trung tâm sát sạch lái xe phải nộp NSNN theo Chương, loại, khoản tương ứng của mục lục NSNN (Trung tâm sát hạch lái xe thuộc trung ương quản lý thì nộp vào ngân sách trung ương, Trung tâm sát hạch lái xe thuộc địa phương quản lý thì nộp vào ngân sách địa phương). 2.1.2 - Trung tâm sát hạch lái xe được NSNN đầu tư một phần, một phần vay vốn đầu tư: Trong thời gian chưa hoàn trả đủ vốn và lãi vay đầu tư, các Trung tâm sát hạch lái xe được để lại 100% số phí thu được để chi phí phục vụ công tác thu phí và trả nợ vốn và lãi vay đầu tư theo khế ước vay, cụ thể: Chi thường xuyên phục vụ cho công tác sát hạch lái xe. Nội dung chi thường xuyên theo quy định tại tiết a - điểm 2.1.1 nêu trên. Chi không thường xuyên: để sửa chữa lớn và mua sắm tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí sát hạch. Chi trả nợ vốn và lãi vay đầu tư theo khế ước vay. Sau khi hoàn trả xong vốn và lãi vay đầu tư, thì cơ chế quản lý và sử dụng số phí thu được thực hiện theo quy định tại điểm 2.1.1 nêu trên. Trung tâm sát hạch lái xe do NSNN đầu tư phải nộp vào Kho bạc Nhà nước toàn bộ số phí thu được. Việc sử dụng số phí thu được theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và quy định tại Thông tư này. Các Trung tâm sát hạch lái xe thực hiện chế độ kế toán, báo cáo quyết toán theo chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính. 2.2 - Đối với các trung tâm sát hạch lái xe không do NSNN đầu tư: Số thu phí sát hạch lái xe là doanh thu của các Trung tâm sát hạch lái xe. Các Trung tâm sát hạch lái xe thực hiện nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả thu phí và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, Trung tâm sát hạch lái xe thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền thu được từ hoạt động thu phí sát hạch cùng với số thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật. III/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo; Bãi bỏ quy định tại mục B- phần II Thông tư số 44/2001/TT-BTC ngày 15/6/2001 của Bộ Tài chính quy định về việc thu và sử dụng học phí đào tạo, phí sát hạch loại xe cơ giới đường bộ. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan trung ương và địa phương phản ánh về Bộ Tài chính để hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
||||||||||||||
Thông tư
Quy định chế độ thu và quản lý sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ
Số hiệu: 24/2004/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 26/3/2004
- Ngày hiệu lực
- 19/4/2004
- Người ký
- Huỳnh Thị Nhân
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 59/2005/TT-BTC (hiệu lực 19/08/2005).
Lịch sử hiệu lực
- 26/03/2004Ban hành
- 19/04/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 19/08/2005Thay thế bởi Thông tư 59/2005/TT-BTC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.