|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 08/2000/QĐ-TTg ngày17/1/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệpđối với các hộ kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ bị thiên tai, hoả hoạn,tai nạn bất ngờ
Căn cứ Nghị định số 30/1998/NĐCP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật thuế TNDN. Căn cứ Quyết định số 08/2000/QĐ-TTg ngày 17/1/ 2000 của Thủ tướngChính phủ về việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các hộ kinhdoanh công thương nghiệp và dịch vụ bị thiên tai hoả hoạn, tai nạn bất ngờ. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Đối tượng áp dụng: Các hộ kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ trongquá trình kinh doanh gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt hại tàisản, hàng hoá sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và đời sốnggia đình được hưởng chế độ miễn, giảm thuế theo quy định của Thông tư này. 2. Những quy định về miễn, giảm thuế: Miễn giảm thuế thu nhập doanhnghiệp cho các hộ kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ bị thiên tai, hoảhoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt hại tài sản, hàng hoá sản xuất, kinh doanh. Mứcmiễn, giảm thuế được tính theo tỷ lệ thiệt hại nhưng tối đa không vượt quá giátrị tài sản, hàng hoá bị thiệt hại. Thời gian miễn, giảm tính từ tháng bắt đầutrở lại kinh doanh cụ thể như sau: a.Đối với hộ kinh doanh công thương nghiệp nộp thuế trên doanh thu ấn định đượcmiễn, giảm thuế TNDN như sau: Cáchộ kinh doanh trong quá trình kinh doanh gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bấtngờ mà bị thiệt hại trên 80% giá trị tài sản, hàng hoá sản xuất kinh doanh đượcmiễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong một năm. Cáchộ kinh doanh trong quá trình kinh doanh bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bấtngờ làm thiệt hại từ trên 60% đến 80% trị giá tài sản, hàng hoá sản xuất kinhdoanh được miễn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 6 tháng. Cáchộ kinh doanh trong quá trình kinh doanh bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bấtngờ làm thiệt hại từ 30% đến 60% trị giá tài sản, hàng hoá sản xuất kinh doanhđược giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 6 tháng. Nếumức thiệt hại của các hộ dưới 30% trị giá tài sản, hàng hoá sản xuất kinh doanhđược giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 3 tháng. Trườnghợp hộ cá thể kinh doanh có mua bảo hiểm về tài sản, hàng hoá, nếu được cơ quanbảo hiểm bồi thường thì số tiền bồi thường được giảm trừ vào giá trị tài sản,hàng hoá bị thiệt hại khi xác định tỷ lệ thiệt hại. b.Đối với hộ kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ thực hiện đầy đủ chế độ kếtoán, chế độ hoá đơn, chứng từ, nộp thuế theo kê khai, nếu xác định được cụ thểgiá trị tài sản hàng hoá thiệt hại do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làmkết quả kinh doanh bị lỗ, sẽ được chuyển lỗ theo quy định tại Điều 37 Nghị địnhsố 30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Trườnghợp hộ kinh doanh có mua bảo hiểm về tài sản và hàng hoá thì khoản bồi thườngthiệt hại của cơ quan bảo hiểm được tính giảm trừ vào giá trị tài sản, hàng hoábị thiệt hại; nếu đã tính giảm trừ mà vẫn còn lỗ thì được chuyển lỗ sang nămsau. 3. Hồ sơ và thẩm quyền xét miễn, giảm thuế: a.Hồ sơ miễn, giảm thuế: Chủhộ kinh doanh phải làm đơn đề nghị xét miễn, giảm thuế gửi cơ quan thuế quản lýtrực tiếp kèm theo biên bản xác nhận mức độ thiệt hại về tài sản, hàng hoá sảnxuất kinh doanh. Biênbản xác nhận mức độ thiệt hại về tài sản, hàng hoá sản xuất kinh doanh của cáchộ kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ tại các chợ phải có xác nhận củaBan quản lý chợ; tại các phường, xã phải có xác nhận của chính quyền phường, xãhoặc Hội đồng tư vấn thuế tại các phường, xã. Trường hợp hộ kinh doanh công thươngnghiệp và dịch vụ bị thiệt hại về hàng hoá khi đang vận chuyển trên đường phảicó xác nhận của Công an Giao thông hoặc Công an khu vực nơi xẩy ra tai nạn. b.Thẩm quyền xét miễn, giảm thuế: Chicục trưởng Chi cục thuế căn cứ hồ sơ xin miễn, giảm thuế của các hộ bị thiêntai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thống nhất với Hội đồng tư vấn thuế phường, xã,hoặc Ban quản lý chợ về thời hạn và mức miễn, giảm sau đó niêm yết công khaidanh sách hộ kinh doanh được miễn, giảm thuế và thời hạn được miễn, giảm thuếcủa từng hộ, ra quyết định miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho từng hộtheo thời gian và mức quy định. Thờigian giải quyết chậm nhất không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin miễngiảm thuế. Các trường hợp không đầy đủ thủ tục hoặc không thuộc đối tượng đượcmiễn, giảm thuế cơ quan thuế cũng phải có văn bản trả lời để hộ kinh doanh đượcbiết. Thôngtư này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 1 năm 2000. Các hộ kinh doanh đang đượcmiễn, giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn theo quy định trước đây của Bộ Tài chínhthì được tiếp tục thực hiện thời gian còn lại, không điều chỉnh theo Thông tưnày. Trongquá trình thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc, đề nghị các Cục thuế, các tổchức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét sửa đổi, bổ sung chophù hợp./.
|
Thông tư
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 08/2000/QÐ-TTG ngày 17/1/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các hộ kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ
Số hiệu: 24/2000/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 30/3/2000
- Ngày hiệu lực
- 17/1/2000
- Người ký
- Phạm Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
64/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.