Thông tư

Hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thưởng thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc

Số hiệu: 24/1999/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
4/3/1999
Ngày hiệu lực
19/3/1999
Người ký
Nguyễn Thị Kim Ngân
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thưởng

thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc

_________________________________

Căn cứ Nghị định số 56/1998/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/7/1998 "Quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, cụ thể hoá đối tượng tiêu chuẩn khen thưởng Huân chương Lao động",

Sau khi trao đổi thống nhất với Viện Thi đua - Khen thưởng Nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thưởng tiền kèm theo các hình thức khen thưởng, về trích lập, sử dụng và quyết toán nguồn tiền thưởng hàng năm như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

Đối tượng áp dụng chế độ khen thưởng quy định tại Thông tư này là tất cả các cá nhân, tập thể được nhận các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp về thành tích suất sắc thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội và bảo vệ Tổ quốc dưới các hình thức, danh hiệu thi đua, cờ thi dua, Huân chương Lao động các hạng, Huân chương chiến công, Quân công các hạng và các loại Huân chương Độc lập, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Sao vàng tặng thưởng cho cán bộ hoạt động cách mạng lâu năm sau ngày 15/8/1998 (thời điểm Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ có hiệu lực thi hành).

II/ MỨC TIỀN THƯỞNG:

Căn cứ vào hình thức khen thưởng và mức tiền thưởng tối đa kèm theo các hình thức khen thưởng đối với cá nhân và tập thể, quy định tại Điều 27 và 28 của Nghị định số 56/CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ và căn cứ vào mức lương tháng tối thiểu quy định tại Nghị định số 06/CP ngày 23/1/1997 của Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Mức tiền thưởng đối với các cá nhân:

Khi được cấp có thẩm quyền quyết định khen thì các cá nhân được nhận tiền thưởng theo các mức sau:

1.1- Lao động giỏi, chiến sỹ giỏi: Được thưởng tiền không quá một phần hai tháng lương tối thiểu, mức thưởng 50.000 đồng.

1.2- Chiến sỹ thi đua cơ sở: Được thưởng tiền không quá một tháng lương tối thiểu, mức thưởng 100.000 đồng.

1.3- Chiến sỹ thi đua tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chiến sỹ thi đua cấp Bộ , ngành ở Trung ương: Được thưởng tiền không quá hai tháng lương tối thiểu, mức thưởng 200.000 đồng.

1.4- Chiến sỹ thi đua toàn quốc: Được thưởng tiền không quá ba tháng lương tối thiểu, mức thưởng 300.000 đồng.

1.5- Giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban cấp xã, huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương: được thưởng tiền không quá một phần hai tháng lương tối thiểu, mức thưởng 50.000 đồng.

1.6- Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ tướng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Được thưởng tiền không quá 1 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 100.000 đồng.

1.7- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Được thưởng tiền không quá 2 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 200.000 đồng

1.8- Huân chương Lao động hạng Ba, Huân chương Chiến công hạng Ba; Được thưởng tiền không quá 4 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 400.000 đồng.

1.9- Huân chương lao động hạng Nhì, Huân chương Chiến công hạng Nhì: Được thưởng tiền không quá 8 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 800.000 đồng

1.10- Huân chương Lao đông hạng Nhất, Huân chương Chiến công hạng Nhất: Được thưởng tiền không quá 10 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 1.000.000 đồng.

1.11- Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công các hạng: Được tiền thưởng không quá 15 tháng lương tối thiểu, theo các mức:

+ Huân chương Độc lập Hạng Ba, Huân chương Quân công hạng Ba được thưởng 1.300.000 đồng.

+ Huân chương Độc lập Hạng Nhì, Huân chương Quân công hạng Nhì được thưởng 1.400.000 đồng.

+ Huân chương Độc lập Hạng Nhất, Huân chương Quân công hạng Nhất được thưởng 1.500.000 đồng.

1.12- Huân chương Hồ Chí Minh: Được thưởng tiền không quá 30 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 3.000.000 đồng.

1.13- Huân chương Sao vàng: Được thưởng tiền không quá 45 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 4.500.000 đồng.

1.14- Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân: Được thưởng tiền không quá 15 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 1.500.000 đồng.

2. Mức tiền thưởng đối với các tập thể:

2.1- Tập thể lao động giỏi, đơn vị giỏi được thưởng tiền không quá một tháng lương tối thiểu, mức thưởng 100.000 nghìn đồng.

2.2- Tập thể Lao động xuất sắc, đơn vị Quyết thắng và hộ gia đình kiểu mẫu: Được thưởng tiền không quá 3 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 300.000 đồng.

2.3- Cờ thi đua của Tỉnh, thành phố, cờ thi đua của Bộ, ngành Trung ương: Được thưởng tiền không quá 15 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 1.500.000 đồng.

2.4- Cờ thi đua của Chính phủ: Được thưởng tiền không quá 30 tháng lương tối thiểu, mức thưởng 3.000.000 đồng.

2.5- Tập thể được giấy khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, huyện, Giám đốc sở: Được thưởng 100.000 đồng.

2.6- Tập thể được Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Được thưởng 200.000 đồng.

2.7- Tập thể được Huân chương Lao động hạng Ba, Huân chương Chiến công hạng Ba: Được thưởng 800.000 đồng.

2.8- Tập thể được Huân chương lao động hạng Nhì, Huân chương Chiến công hạng Nhì: Được thưởng 1.600.000 đồng.

2.9- Tập thể được Huân chương lao động hạng Nhất, Huân chương Chiến công hạng Nhất: Được thưởng 2.000.000 đồng.

2.10-Tập thể được Huân chương Độc lập hạng Ba, Huân chương Quân công hạng Ba: được thưởng 2.600.000 đồng.

2.11-Tập thể được Huân chương Độc lập hạng Nhì, Huân chương Quân công hạng Nhì: Được thưởng 2.800.000 đồng.

2.12-Tập thể được Huân chương Độc lập hạng Nhất, Huân chương Quân công hạng Nhất: Được thưởng 3.000.000 đồng.

2.13-Tập thể được Huân chương Hồ Chí Minh: Được thưởng 6.000.000 đồng.

2.14-Tập thể được Huân chương Sao vàng: Được thưởng 9.000.000 đồng.

2.15-Tập thể được công nhận Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân: Được thưởng 3.000.000 đồng.

III/ NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ KHEN THƯỞNG:

1- Các Bộ, cơ quanTW hưởng kinh phí từ NSNN trong phạm vi dự toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao hàng năm, bố trí kinh phí khen thưởng cùng với việc phân bổ dự toán chi theo mục chi của mục lục NSNN với mức bằng 8% tổng quỹ lương theo ngạch bậc của số cán bộ CNVC theo biên chế được duyệt cả năm (không bao gồm các khoản phụ cấp và trích theo lương) của đơn vị để thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích công tác xuất sắc tại cơ quan, đơn vị.

- Đối với các cơ quan, đơn vị có nhiều đầu mối, trên cơ sở nguồn tiền thưởng được trích trên đây, thủ trưởng đơn vị phân bổ cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc.

2- Đối với các địa phương: Trong phạm vi dự toán chi ngân sách của các cấp chính quyền địa phương (ngân sách cấp tỉnh; ngân sách cấp huyện, thị; ngân sách cấp xã, phường) đã được cấp có thẩm quyền giao bố trí nguồn tiền để khen thưởng thống nhất bằng 0,5% trên tổng số dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp mình.

Căn cứ vào dự toán NSNN hàng năm đã được giao, Chủ tịch UBND các cấp quyết định giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc (trong đó bao gồm cả tiền thưởng) .

3- Đối với các doanh nghiệp Nhà nước nguồn để trích thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc từ quỹ khen thưởng của đơn vị, được hình thành theo quyđịnh của Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước.

IV/ SỬ DỤNG NGUỒN TIỀN THƯỞNG:

1- Nguồn tiền thưởng được sử dụng theo nguyên tắc: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nào ra quyết định khen thưởng đồng thời chịu trách nhiệm chi tiền thưởng theo quy định từ nguồn tiền thưởng do cấp mình quản lý.

Tiền thưởng kèm theo các quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, của Chủ tịch nước cho tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc thuộc phạm vi Bộ, ngành, đoàn thể ở Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý do Bộ, ngành, đoàn thể và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chi từ nguồn tiền thưởng đã được bố trí trong dự toán năm của đơn vị mình.

2- Nguồn tiền thưởng được sử dụng để:

- Chi in ấn giấy khen, bằng khen, khung bằng khen...

- Chi thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc theo các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn quy định tại chương II của Nghị định 56/1998/NĐ-CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ và các mức chi quy định tại Mục II của Thông tư này.

Riêng các khoản chi để in ấn, làm khung, cờ đối với các hình thức khen thưởng do Nhà nước trao tặng như Huân, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, cờ của Thủ tướng Chính phủ do Viện thi đua và khen thưởng Nhà nước đảm nhận từ nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp.

3- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện khen thưởng cho cán bộ CNVC trong đơn vị theo mức tiền thưởng quy định trong thông tư này và phạm vi nguồn kinh phí đã được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm. Trong quá trình thực hiện, nếu chi không hết thì được điều chỉnh sang các nội dung chi khác trong tổng mức dự toán được giao. Chi khen thưởng được quyết toán hàng năm như các nội dung chi khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn; phản ảnh vào mục 104 "Tiền thưởng" theo mục lục ngân sách nhà nước.

V/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

- Đối với Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức Chính trị, tổ chức chính trị - xã hội căn cứ vào hướng dẫn tại Thông tư này để vận dụng cho phù hợp.

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Việc khen thưởng kết quả công tác năm 1998 và khen tưởng năm 1999 của các Bộ, cơ quan ở trung ương và các địa phương thực hiện trong phạm vi dự toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các địa phương phản ánh về Bộ Tài Chính để sửa đổi, bổ xung kịp thời.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.