|
THÔNG TƯ Hướng dẫn mẫu thẻ thanh tra và việc quản lý, sử dụng thẻ thanh tra __________________________ Căn cứ Điều 12 của Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Thanh tra viên và cộng tác viên Thanh tra; Thanh tra Chính phủ hướng dẫn mẫu Thẻ Thanh tra và việc quản lý, sử dụng Thẻ Thanh tra như sau: 1. Mẫu thẻ thanh tra: Tên gọi: Thẻ Thanh tra Thẻ Thanh tra hình chữ nhật, rộng 61mm; dài 87mm gồm mặt trước, mặt sau. - Mặt trước: Nền mầu đỏ, chữ in hoa mầu vàng - Dòng trên ghi “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” (khổ chữ 9) theo phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ Việt Unicode) theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001; Dòng dưới ghi “THẺ THANH TRA” (khổ chữ 16); Giữa hai dòng là Quốc huy (đường kính 24 mm). - Mặt sau: Nền hoa văn màu hồng tươi, ở giữa có biểu tượng ngành Thanh tra, in bóng (đường kính 20mm), Góc trên bên trái in biểu tượng ngành Thanh tra (đường kính 14mm), dưới biểu tượng là nơi dán ảnh của người được cấp Thẻ (khổ 23x30mm) được đóng dấu nổi; Từ cách góc trên bên trái (10mm) đến góc dưới bên phải là gạch chéo màu đỏ (rộng 6mm). Nội dung ghi trên mặt sau: + Quốc hiệu (khổ chữ 8, gạch chân dòng thứ hai) + Thẻ Thanh tra (chữ in hoa đậm màu đỏ khổ 12) + Số, Họ và tên; Ngạch Thanh tra viên; Đơn vị công tác; Ngày, tháng, năm (khổ chữ 10) + Cấp có thẩm quyền cấp Thẻ Thanh tra (khổ chữ 8) + Con dấu (đường kính 18mm). Số Thẻ được xác định cho từng Bộ, ngành, địa phương; trong đó chữ in hoa và hai số đầu là mã số các cơ quan nhà nước được ban hành kèm theo Quyết định số 93/2005/QĐ-BNV ngày 30/8/2005 của Bộ Nội vụ. Thẻ Thanh tra được ép platic cứng. 2. Quản lý Thẻ Thanh tra: Thanh tra Chính phủ quy định Mẫu và thống nhất việc cấp phôi Thẻ Thanh tra, đồng thời hướng dẫn quản lý, sử dụng và kiểm tra việc cấp Thẻ Thanh tra. a) Cấp, phát Thẻ Thanh tra: - Thẻ Thanh tra do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Thanh tra viên cấp. Thanh tra Bộ, ngành và Thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan cấp phát Thẻ Thanh tra cho Thanh tra viên. Hồ sơ xin cấp thẻ Thanh tra gồm: + Công văn đề nghị cấp Thẻ (kèm theo danh sách trích ngang) của thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp Thanh tra viên. + 01 Phiếu Thanh tra viên và quyết định bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên. + Ảnh cá nhân chụp kiểu Chứng minh thư (khổ 30x40mm). - Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý việc sử dụng Thẻ của Thanh tra viên. - Thanh tra viên có trách nhiệm bảo quản Thẻ Thanh tra. Trường hợp Thẻ bị hỏng, bị mất… phải làm thủ tục xin cấp lại. Hồ sơ xin cấp lại Thẻ Thanh tra gồm; + Đơn đề nghị xin cấp lại Thẻ Thanh tra (do cá nhân tự viết) kèm theo ảnh. + Xác nhận và đề nghị của thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp Thanh tra viên. + Văn bản đề nghị của Thanh tra Bộ, ngành hoặc Thanh tra tỉnh, thành phố về việc cấp lại Thẻ Thanh tra. b) Thu hồi Thẻ Thanh tra: Khi Thanh tra viên chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc từ trần thì Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp Thanh tra viên có trách nhiệm thu hồi Thẻ Thanh tra nộp về Thanh tra Bộ, ngành hoặc Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cơ quan cấp phát Thẻ Thanh tra). c) Kinh phí làm Thẻ Thanh tra do ngân sách Nhà nước cấp. 3. Sử dụng Thẻ Thanh tra: - Thẻ Thanh tra xác định tư cách pháp lý để Thanh tra viên sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và chỉ sử dụng khi thi hành nhiệm vụ. Thẻ Thanh tra được sử dụng cho Thanh tra hành chính và Thanh tra chuyên ngành. - Nghiêm cấm Thanh tra viên lợi dụng Thẻ Thanh tra sử dụng vào mục đích cá nhân. Trường hợp Thanh tra viên sử dụng Thẻ để thực hiện hành vi trái pháp luật thì tùy theo mức độ sai phạm, phải chịu xử lý kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Thông tư này thay thế Thông tư số 455/TT-TTNN ngày 02/5/2003 của Thanh tra Nhà nước (nay là Thanh tra Chính phủ)./. |
Thông tư
Hướng dẫn mẫu thẻ thanh tra và việc quản lý, sử dụng thẻ thanh tra
Số hiệu: 2313/2007/TT-TTCP
- Cơ quan ban hành
- Thanh tra Chính phủ
- Ngày ban hành
- 26/10/2007
- Ngày hiệu lực
- 27/11/2007
- Người ký
- Trần Văn Truyền
- Chức danh người ký
- Tổng Thanh tra
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 01/2012/TT-TTCP (hiệu lực 01/06/2012).
Lịch sử hiệu lực
- 26/10/2007Ban hành
- 27/11/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 01/06/2012Thay thế bởi Thông tư 01/2012/TT-TTCP
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi2
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thanh tra Chính phủ
07/2025/TT-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
06/2025/TT-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
Còn hiệu lựcBan hành: 29/9/2025Thông tư
05/2025/TT-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Quy định về trang phục thanh tra
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Thông tư
04/2025/TT-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Hướng dẫn việc xây dựng Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra hằng năm
Còn hiệu lựcBan hành: 28/8/2025Thông tư
03/2025/TT-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/7/2025Thông tư
01/2025/TT-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Thanh tra
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.