Thông tư

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ

Số hiệu: 23/2025/TT-BCT

Cơ quan ban hành
Bộ Công Thương.
Ngày ban hành
5/5/2025
Ngày hiệu lực
5/5/2025
Người ký
Nguyễn Sinh Nhật Tân
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Xuất nhập khẩu
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT

ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định

về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ

__________________

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:

          “2. Cục Xuất nhập khẩu cấp và tổ chức triển khai thực hiện việc cấp C/O theo quy định pháp luật hiện hành đối với các loại C/O mẫu B của Việt Nam, C/O mẫu A của Hệ thống ưu đãi phổ cập (GSP), C/O mẫu GSTP của Hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (GSTP), C/O theo quy định của nước nhập khẩu, CNM trên cơ sở C/O do nước xuất khẩu đầu tiên cấp. Cục Xuất nhập khẩu và các cơ quan, tổ chức cấp C/O có trách nhiệm hướng dẫn, giải thích cụ thể, rõ ràng các quy định trong Thông tư này cho thương nhân đề nghị cấp C/O.”

Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 38/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau:

“4. Tổ chức tiếp nhận đăng ký mã số REX là Cục Xuất nhập khẩu.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau:

“4. Việc đăng ký mã số REX được thực hiện theo hình thức trực tuyến trên trang điện tử của Ủy ban châu Âu tại địa chỉ customs.ec.europa.eu/rex-pa-ui, Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn (Hệ thống eCoSys).”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 6 như sau:

“5. Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày phát hành, thương nhân khai báo, đăng tải chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo GSP và chứng từ liên quan đến lô hàng xuất khẩu theo quy định từ điểm c đến điểm h khoản 1 Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP trên Hệ thống eCoSys.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:

“1. Trách nhiệm của Cục Xuất nhập khẩu:

a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản triển khai chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo GSP.

b) Là đầu mối liên hệ với cơ quan, tổ chức thuộc Na Uy và Thụy Sỹ triển khai chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo GSP.

c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan kiểm tra việc thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo GSP.

d) Tổ chức triển khai việc đăng ký và thu hồi mã số REX theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật hiện hành; phổ biến việc thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo GSP; đôn đốc, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc của thương nhân, đảm bảo tính công khai, minh bạch và thuận lợi.

đ) Chủ động theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo GSP của thương nhân, tổ chức, cá nhân liên quan.

e) Tổ chức quản lý, bảo quản, lưu trữ tài liệu, hồ sơ, dữ liệu điện tử tối thiểu 5 năm kể từ ngày kết thúc của năm phát hành đối với chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo GSP.”

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 như sau:

“3. Chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo GSP tự động không áp dụng khi Việt Nam không được Na Uy và Thụy Sỹ cho hưởng GSP.”

6. Thay thế cụm từ “Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ” bằng cụm từ “Na Uy và Thụy Sỹ” tại tên Thông tư, đoạn cuối trong căn cứ pháp lý của Thông tư, Điều 1, khoản 1 Điều 3, khoản 1 và khoản 5 Điều 4, khoản 3 và khoản 6 Điều 5.

7. Bỏ cụm từ tại Phụ lục (Mẫu khai báo xuất xứ của thương nhân) như sau:

a) Bỏ cụm từ “Liên minh châu Âu” và “Thổ Nhỹ Kỳ” tại Chú thích 2.

b) Bỏ cụm từ “- Nguyên liệu có xuất xứ Liên minh châu Âu, ghi “EU cumulation”, “Cumul UE” hoặc “Acumulación UE”;” và “- Nguyên liệu có xuất xứ Thổ Nhĩ Kỳ, ghi “Turkey cumulation”, “Cumul Turquie” hoặc “Acumulación Turquía”. tại Chú thích 3.

8. Bãi bỏ Điều 10.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2025.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Tổng bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;

- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng Chính phủ;

- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;

- Công báo;

- Các Lãnh đạo Bộ;

- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;

- Các Phòng QLXNKKV (18);

- Lưu: VT, XNK (3).

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

(Đã ký)

 

 

 

Nguyễn Sinh Nhật Tân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/05/2025
    Ban hành
  2. 05/05/2025
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/07/2025
    Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BCT

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Xuất nhập khẩu

08/2026/TT-BCTBộ Công Thương.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2020/TT-BCT ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCTBộ công thương

Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
04/2026/TT-BCTBộ công thương

Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
03/2026/TT-BCTBộ Công thương

Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
61/2025/TT-BCTBộ Công thương

Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 2/12/2025Thông tư
55/2025/TT-BCTBộ Công Thương.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công Thương.

64/2025/TT-BCtBộ Công Thương.

Hướng dẫn về thủ tục hành chính nội bộ trong công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực về kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
54/2025/TT-BCTBộ Công Thương.

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện và Thông tư số 12/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện

Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Thông tư
44/2025/TT-BCTBộ Công Thương.

Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 7/7/2025Thông tư
43/2025/TT-BCTBộ Công Thương.

Quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản

Còn hiệu lựcBan hành: 4/7/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.