Thông tư

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi

Số hiệu: 23/2024/TT-BGTVT

Cơ quan ban hành
Bộ Giao thông vận tải
Ngày ban hành
28/6/2024
Ngày hiệu lực
1/2/2025
Người ký
Nguyễn Xuân Sang
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Hàng hải
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi

__________________

 

Căn cứ Bộ Luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn c Ngh định s 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 ca Chính ph quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Lut Tiêu chun và Quy chun k thut;

Căn c Ngh định s 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 ca Chính ph sa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 ca Chính ph quy định chi tiết thi hành mt s điu Lut Tiêu chun và Quy chun k thut;

Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi.

Mã số đăng ký: QCVN 70:2024/BGTVT.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.

2. Giấy chứng nhận cấp cho các kho chứa nổi trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn của giấy chứng nhận đó.

3. Bãi bỏ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 06/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 04 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống biển và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hàng hải

02/2026/TT-BXDBộ Xây dựng

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BXDBộ Xây dựng

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
61/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
64/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
57/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
56/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.