|
THÔNG TƯ QUY ĐỊNH HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ CÓ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN, KỸ THUẬT KHI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ ĐƯỢC ƯU TIÊN SỬ DỤNG VÀO VỊ TRÍ CÔNG TÁC PHÙ HỢP VỚI NHU CẦU CỦA QUÂN ĐỘI Căn cứ Luật nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của Quân đội. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của Quân đội; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật được đào tạo trước khi thực hiện nghĩa vụ phục vụ tại ngũ; cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan. Điều 3. Ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật được ưu tiên sử dụng 1. Trình độ cao đẳng, đại học: a) Khoa học máy tính; Truyền thông và mạng máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Hệ thống thông tin; An ninh, an toàn mạng; b) Luật dân sự và tố tụng dân sự; Luật hình sự và tố tụng hình sự; Luật kinh tế; Luật quốc tế; c) Khoa học môi trường; Khí tượng học; Thủy văn; Hải dương học; d) Ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài: Anh; Pháp; Nga; Đức; Trung Quốc; Nhật Bản; Hàn Quốc và các nước khu vực Đông Nam Á; đ) Ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam; e) Công nghệ điện ảnh - truyền hình; Bảo tàng; Quay phim; Thiết kế âm thanh - ánh sáng; Múa; Thanh nhạc; Nhạc cụ; Nhiếp ảnh; g) Văn thư - Lưu trữ; h) Thể dục thể thao; i) Tài chính; Kế toán; k) Chế biến lương thực, thực phẩm; l) Y đa khoa; Y học dự phòng; Y học cổ truyền; Kỹ thuật hình ảnh; Xét nghiệm; Dược học; Hóa dược; Điều dưỡng, Răng - Hàm - Mặt; m) Xây dựng; Kiến trúc; Cơ khí; Điện, Điện tử và Viễn thông; Hóa học, Trắc địa; Vật liệu; n) Phòng cháy chữa cháy. 2. Trình độ trung cấp: a) Truyền thông và mạng máy tính; Công nghệ kỹ thuật phần cứng máy tính; Công nghệ kỹ thuật phần mềm máy tính; Kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa máy tính; Quản trị hệ thống; Quản trị mạng máy tính; Tin học ứng dụng; b) Trắc địa; Khí tượng; c) Công nghệ điện ảnh - truyền hình; Bảo tàng; Quay phim; Thiết kế âm thanh - ánh sáng; Múa; Thanh nhạc; Nhạc cụ; Nhiếp ảnh; Văn hóa, văn nghệ quần chúng; d) Ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam; đ) Thông tin - Thư viện; Văn thư - Lưu trữ; Bảo tàng; e) Thể dục thể thao; g) Chế biến lương thực, thực phẩm; h) Y sĩ đa khoa; Y học cổ truyền; Kỹ thuật hình ảnh; Xét nghiệm; Dược học; Điều dưỡng; i) Xây dựng; Kiến trúc; Cơ khí; Điện, Điện tử và Viễn thông; Hóa học; Trắc địa; Vật liệu; k) Phòng cháy chữa cháy; l) Tài chính; Kế toán hành chính sự nghiệp; Kế toán lao động tiền lương và bảo trợ xã hội; m) Kiểm soát không lưu. 3. Trình độ sơ cấp: a) Cơ khí; In; Điện; b) Lái xe ô tô; Lái xe máy công trình; Lái tàu. Điều 4. Bố trí sử dụng 1. Chỉ huy cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương trở lên căn cứ danh sách hạ sĩ quan, binh sĩ có ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật quyết định bố trí sử dụng đảm bảo cho các đơn vị thuộc quyền. 2. Nguyên tắc bố trí sử dụng: a) Sắp xếp hạ sĩ quan, binh sĩ có ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật đúng vị trí chức danh được biên chế, không xếp chồng; b) Thực hiện sắp xếp hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao xuống thấp; ưu tiên ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật Quân đội không đào tạo; c) Hạ sĩ quan, binh sĩ có ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật trước khi bố trí sử dụng phải được huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức quân sự phù hợp với vị trí chức danh đảm nhiệm. 3. Khi hết thời hạn phục vụ tại ngũ, trường hợp Quân đội không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện, tiêu chuẩn để tuyển chọn bổ sung vào đội ngũ sĩ quan hoặc quân nhân chuyên nghiệp hoặc công nhân quốc phòng hoặc viên chức quốc phòng, thì giải quyết xuất ngũ theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự. Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị 1. Cấp đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng: a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền tiến hành rà soát, tổng hợp báo cáo số lượng, danh sách binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ sơ cấp trở lên; b) Căn cứ nhu cầu biên chế, thực lực hạ sĩ quan, binh sĩ chuyên môn kỹ thuật hiện có; số lượng binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật. Sau khi kết thúc thời gian huấn luyện chiến sĩ mới, lập kế hoạch điều động cho các đơn vị thuộc quyền bố trí sử dụng theo phân cấp quản lý. Kịp thời điều chỉnh hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ đơn vị thừa sang đơn vị thiếu; c) Tổng hợp, đánh giá kết quả bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật của đơn vị thuộc quyền và báo cáo cấp trên trực tiếp. 2. Cấp sư đoàn và tương đương: a) Căn cứ nhu cầu biên chế, thực lực hạ sĩ quan, binh sĩ chuyên môn kỹ thuật hiện có; số lượng, danh sách binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và số được cấp trên điều động bổ sung. Điều động cho các đơn vị thuộc quyền bố trí sử dụng theo phân cấp quản lý. Kịp thời điều chỉnh hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ đơn vị thừa sang đơn vị thiếu; b) Tổng hợp danh sách, số lượng binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ sơ cấp trở lên; định kỳ kiểm tra, tổng hợp, đánh giá kết quả bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật của đơn vị thuộc quyền và báo cáo cấp trên trực tiếp. 3. Cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương: a) Căn cứ nhu cầu biên chế, thực lực hạ sĩ quan, binh sĩ chuyên môn kỹ thuật hiện có; số lượng, danh sách binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và số được cấp trên điều động bổ sung. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức quân sự, điều động bố trí sử dụng cho các đơn vị thuộc quyền; b) Nắm chắc số lượng và danh sách binh sĩ mới nhập ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ sơ cấp trở lên; đánh giá kết quả bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật của đơn vị thuộc quyền và báo cáo cấp trên trực tiếp. 4. Cấp đại đội, tiểu đoàn và tương đương: a) Bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật theo đúng quy định tại Điều 4 Thông tư này; b) Trực tiếp quản lý, sử dụng có hiệu quả hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật hiện có; c) Kịp thời đề nghị điều chỉnh, bổ sung và báo cáo cấp trên trực tiếp kết quả bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật theo quy định. Điều 6. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2017. Điều 7. Trách nhiệm thi hành Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Thông tư
Thông tư quy định hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của Quân đội
Số hiệu: 220/2016/TT-BQP
- Cơ quan ban hành
- Bộ Quốc phòng
- Ngày ban hành
- 29/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 15/2/2017
- Người ký
- Trung tướng Phan Văn Giang
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Nghĩa vụ quân sự
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nghĩa vụ quân sự
68/2025/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 148/2018/TT-BQP ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Thông tư
148/2018/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ
Còn hiệu lựcBan hành: 4/10/2018Thông tư
279/2017/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2017Thông tư
07/2016/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định phong, thăng, giáng cấp bậc quân hàm; bổ nhiệm chức vụ, giáng chức, cách chức; chức vụ tương đương và cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 26/1/2016Thông tư
140/2015/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 16/12/2015Thông tư
02/2009/CT-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Về việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng năm 2009 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 9/1/2009Chỉ thị
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng
20/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định mẫu nhà quàn thờ cúng liệt sĩ; giá khiêng, lồng kính, quách, tiểu sành phục vụ công tác quy tập, lễ truy điệu, an táng hài cốt liệt sĩ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Thông tư
17/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định, hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 343/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Thông tư
13/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
15/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
quy định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
09/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Thông tư
04/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục chuyên dùng và một số vật chất bảo đảm cho cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ
Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.