THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CẤP VÀ SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG SINH Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định cấp và sử dụng giấy chứng sinh. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về mẫu, thẩm quyền và thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng sinh. Điều 2. Thẩm quyền cấp mới, cấp lại giấy chứng sinh Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cấp mới giấy chứng sinh 1. Trường hợp trẻ sinh ra tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trẻ sinh ra cấp giấy chứng sinh theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho trẻ trước khi trẻ ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc sớm hơn theo đề nghị của thân nhân của trẻ. 2. Trường hợp trẻ sinh ra ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng được người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc nhân viên y tế thôn, bản hoặc cô đỡ thôn, bản đỡ đẻ (sau đây gọi tắt là người đỡ đẻ): a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm trẻ sinh ra sống, thân nhân của trẻ nộp tờ khai đề nghị cấp giấy chứng sinh theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi quản lý người đỡ đẻ và xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ có số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu của người mẹ sinh ra trẻ để đối chiếu; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai đề nghị cấp giấy chứng sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm xác minh thông tin về người đỡ đẻ, người mẹ sinh ra trẻ, trẻ sơ sinh và cấp giấy chứng sinh cho trẻ. Trường hợp không xác minh được thông tin hoặc thông tin không chính xác thì không cấp giấy chứng sinh. 3. Trường hợp trẻ sinh ra do thực hiện kỹ thuật mang thai hộ: a) Nếu trẻ sinh ra tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện kỹ thuật mang thai hộ cho người sinh ra trẻ: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp giấy chứng sinh theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này cho trẻ trước khi trẻ ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc sớm hơn theo đề nghị của thân nhân của trẻ. b) Nếu trẻ sinh ra tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã thực hiện kỹ thuật mang thai hộ cho người sinh ra trẻ: bên nhờ mang thai hộ hoặc bên mang thai hộ nộp cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trẻ sinh ra bản xác nhận về việc thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện kỹ thuật mang thai hộ theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ có số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu của người mẹ sinh ra trẻ để đối chiếu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được bản xác nhận về việc thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trẻ sinh ra cấp giấy chứng sinh theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Trường hợp trẻ sinh ra sống tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và tử vong trước khi ra viện, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện cấp giấy chứng sinh cho trẻ theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, sau đó thực hiện cấp giấy báo tử. 5. Giấy chứng sinh được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản giao cho thân nhân của trẻ và 01 bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp đẻ sinh đôi hoặc nhiều hơn, thì mỗi trẻ sinh sống được cấp 01 giấy chứng sinh với mã số khác nhau. Điều 4. Cấp lại giấy chứng sinh 1. Các trường hợp được cấp lại giấy chứng sinh: giấy chứng sinh đã được cấp có nhầm lẫn, thiếu thông tin; giấy chứng sinh bị mất, rách, nát. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng sinh bao gồm các giấy tờ sau: a) Tờ khai đề nghị cấp lại giấy chứng sinh theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; b) Giấy chứng sinh đã cấp (trừ trường hợp đề nghị cấp lại do mất); c) Giấy tờ chứng minh liên quan đến nội dung nhầm lẫn hoặc còn thiếu đối với trường hợp cấp lại do nhầm lẫn, thiếu thông tin. 3. Thủ tục cấp lại giấy chứng sinh: a) Người mẹ sinh ra trẻ trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp giấy chứng sinh cho trẻ lần đầu và xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ có số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu của người mẹ để đối chiếu. Trường hợp người đề nghị không phải là người mẹ đã sinh ra trẻ thì phải xuất trình giấy ủy quyền hợp pháp. b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm cấp lại giấy chứng sinh cho trẻ. Trường hợp không xác minh được thông tin của người mẹ hoặc thông tin không chính xác thì không cấp lại giấy chứng sinh. c) Mã số giấy chứng sinh cấp lại phải sử dụng mã số của giấy chứng sinh cũ đã cấp. Giấy chứng sinh cấp lại được lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng sinh. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025. 2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Thông tư số 17/2012/TT-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh; b) Thông tư số 34/2015/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 17/2012/TT-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh; c) Thông tư số 27/2019/TT-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 17/2012/TT-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh. Điều 6. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với trẻ sinh ra trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện cấp giấy chứng sinh theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế hoặc Phụ lục 01a ban hành kèm theo Thông tư số 34/2015/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 17/2012/TT-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh. 2. Trường hợp cấp lại giấy chứng sinh cho trẻ sinh ra trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 7. Trách nhiệm thi hành 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm liên thông dữ liệu điện tử của giấy chứng sinh với Phần mềm dịch vụ công liên thông theo quy định tại Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất. Dữ liệu điện tử giấy chứng sinh liên thông phải bao gồm đầy đủ các trường thông tin theo mẫu giấy chứng sinh quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Các trường thông tin phải được hiển thị theo quy định chuẩn định dạng dữ liệu đầu ra của Bộ Y tế và được xác thực điện tử hợp pháp. 2. Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế (Cục Bà mẹ và Trẻ em) để được hướng dẫn, xem xét và giải quyết./.
PHỤ LỤC I
MẪU GIẤY CHỨNG SINH Mẫu số 01
Cấp lần đầu: [ ] Mã số GCS: ............................................................. Cấp lại: [ ] GIẤY CHỨNG SINH Họ, chữ đệm, tên khai sinh của mẹ: ……………………………………………...…..….……. Ngày, tháng, năm sinh: ………………..…………… Dân tộc: ……………...…….………… Số ĐDCN/Hộ chiếu: ……………………….………….……………………………………….. Nơi cư trú: ……………………………………….……………………….…………..……….… ………………………………………………………………..…………..…….………….…….. Mã số BHXH/Thẻ BHYT số: ………………………………………….................................. Đã sinh con vào lúc:…….…giờ…… phút, ngày……...tháng........năm............................ Tại: ………………………….............................................................................................. Số con trong lần sinh này: ……..........................................................................……… Giới tính của con: ……….......………………..…. Cân nặng ……………………….… gam. Dự định đặt tên con là: …………………......................……………………….…………… Ghi chú: ......................................................................................................................... .......................................................................................................................................
Chú thích : - Tên con dự định đặt có thể thay đổi khi khai sinh. - Ghi chú với trường hợp sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần hoặc các nội dung khác cần lưu ý.
Hướng dẫn ghi Giấy chứng sinh mẫu số 01
Mẫu số 02.
Cấp lần đầu: [ ] Mã số GCS: ............................................................. Cấp lại: [ ] GIẤY CHỨNG SINH 1. Thông tin của bên nhờ mang thai hộ (MTH): Họ, chữ đệm, tên khai sinh của vợ: ……………………....................................................... Ngày, tháng, năm sinh: ………………..….……………………… Dân tộc: ……………...….. Số ĐDCN/Hộ chiếu: ……………..………............................…………………………………… Nơi cư trú: ……………..………..………………………………………………………………….. Mã số BHXH/Thẻ BHYT số ………………………….………………….……………………..… Họ, chữ đệm, tên khai sinh của chồng: …………..….…. ……………………………………… Ngày, tháng, năm sinh: ………………..….………Dân tộc: ……………….……...…….……… Số ĐDCN/Hộ chiếu: ………………………….......................................................................... Nơi cư trú: …………………………………………………………………………………………... 2. Phần thông tin của bên mang thai hộ: Họ, chữ đệm, tên khai sinh của vợ: ……………………....................................................... Ngày, tháng, năm sinh: ………………..….… …Dân tộc: ……………...…….……..………… Số ĐDCN/Hộ chiếu: ……………………………………..………............................…………… Nơi cư trú: ……………..………..………………………………………………………..……….. Mã số BHXH/Thẻ BHYT số ………………………….………………….…………………..…… Họ, chữ đệm, tên khai sinh của chồng (nếu có): .….…. ……………………………………… Ngày, tháng, năm sinh: ………………..….……………………… Dân tộc: ……………...…… Số ĐDCN/Hộ chiếu: …….……………………......................................................................... Đã sinh con vào lúc:…..….giờ……..…phút……..ngày……tháng….…năm …………..…… Tại: ……………………………………………………………….…………………………….…… Số con trong lần sinh này:………………….………………………………………………..…… Giới tính của con: ……………………….…… Cân nặng ………………………………. gam Dự định đặt tên con là: …………………………………..……………………………………
Chú thích : - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ghi thông tin người chồng bên mang thai hộ theo kê khai của Bên mang thai hộ hoặc Bên nhờ mang thai hộ cung cấp và không phải chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với thông tin này. Trong trường hợp không có thông tin người chồng bên mang thai hộ thì bỏ trống. - Tên con dự định đặt có thể thay đổi khi khai sinh - Con sinh ra là con của Bên (vợ chồng) nhờ mang thai hộ
Hướng dẫn ghi Giấy chứng sinh mẫu số 02
PHỤ LỤC II
MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG SINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỜ KHAI Đề nghị cấp Giấy chứng sinh Kính gửi: …………………………(1) …………….………………. Họ, chữ đệm, tên khai sinh của người đề nghị:………………………………………..…… Số ĐDCN/Hộ chiếu: ………………………………………..………….................................. Nơi cư trú:………………………………………………………………..…….……………...… Quan hệ với trẻ được đề nghị cấp Giấy chứng sinh: …………………..………………..… Số điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………………….. Đề nghị cơ quan y tế cấp Giấy chứng sinh cho trẻ theo thông tin dưới đây: Họ, chữ đệm, tên trẻ: …………………………………………………………………………… Tên dự kiến lúc sinh là (nếu có): ……………………………………………………………… Được sinh ra lúc vào lúc:……..…..giờ…….…phút, ngày ……..… tháng …..… năm …… Tại:………………………………………..……………………………………………………… Giới tính lúc sinh: Trai □ Gái □ Không rõ □ Cân nặng lúc sinh: ………… gam Họ, chữ đệm, tên khai sinh của mẹ: ……………………….…………………….……..… Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………..…… Dân tộc: …….……………… Số ĐDCN/Hộ chiếu: ………………………………………..…………................................ Nơi cư trú: ………………………..………………….………………………………………….. Mã số BHXH/BHYT: ………..………………….…………………………………………….… Họ, chữ đệm, tên người đỡ đẻ: ………………...................…....... Số điện thoại: …......... Số ĐDCN/Hộ chiếu: ………………………………………..…………...................................
Chú thích : (1): Ghi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quản lý người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc nhân viên y tế thôn, bản, cô đỡ thôn, bản đã đỡ đẻ cho trẻ. (2): Ghi địa danh hành chính xã/phường nơi người đề nghị cấp Giấy chứng sinh cư trú.
PHỤ LỤC III
MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG SINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỜ KHAI Đề nghị cấp lại Giấy chứng sinh Kính gửi: ………………………………… (1) ………………………………………. Họ, chữ đệm, tên khai sinh của người đề nghị: ………………………………………..…..…. Số ĐDCN/Hộ chiếu: ………………………………………..…………..................................... Nơi cư trú:………………………………………………………………….…………….........…... Quan hệ với trẻ được đề nghị cấp Giấy chứng sinh: …………………..……………………… Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………… Đề nghị ……………………………………..….. cấp lại Giấy chứng sinh cho trẻ dưới đây: Họ, chữ đệm, tên trẻ: …………………………………………………………………………… Tên dự kiến lúc sinh là (Nếu có): …………………………………….……………………….. Họ, chữ đệm, tên khai sinh của mẹ:……………….………….…….……………………….. Ngày, tháng, năm sinh: ……..………………..……………… Dân tộc: …….…….………… Số ĐDCN/Hộ chiếu: …………………………………………..………….............................. Nơi cư trú:…………… …………………………..……………….……………….................. Đã được cơ quan cấp Giấy chứng sinh: ngày ……..… tháng ……… năm …………… Đề nghị cơ quan cấp lại Giấy chứng sinh cho trẻ vì: 1- Mất/thất lạc □ 2- Rách nát □ 3- Nhầm lẫn thông tin □ (Ghi cụ thể): ……..………………………………………. 4- Khác □ (Ghi cụ thể : ……..……………………..…………………………………………… Tôi xin cam đoan các thông tin kê khai như trên là hoàn toàn đúng.
Chú thích : (1) Ghi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp Giấy chứng sinh cho trẻ; (2) Ghi địa danh hành chính xã/phường nơi người đề nghị cấp lại Giấy chứng sinh cư trú
PHỤ LỤC IV
BẢN XÁC NHẬN VỀ VIỆC THỰC HIỆN KỸ THUẬT MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BẢN XÁC NHẬN Về việc thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo Kính gửi: ………………………………(1)…………………………………………. 1. Thông tin của bên nhờ mang thai hộ: Họ, chữ đệm, tên khai sinh của vợ: ………………..…………………………………………… Ngày, tháng, năm sinh : ………………..….……………….. Dân tộc: ……………...…….…… Số ĐDCN/Hộ chiếu: ………………………..…..…………….……..……………….………....… Nơi cư trú: …………………….……………………………………..…….………………………… Họ, chữ đệm, tên khai sinh của chồng: ………………..………………………..……………… Ngày, tháng, năm sinh : …………………..………….…… Dân tộc: ……………….…….……. Số ĐDCN/Hộ chiếu: ………………………..…..………………..…….……….……………....… Nơi cư trú: …………………….…………………………………….…………………………..…… Giấy đăng ký kết hôn số: …………………………………………….……………....………….. 2. Thông tin của bên mang thai hộ Họ, chữ đệm, tên khai sinh của vợ: ………………..……………………………………… Ngày, tháng, năm sinh : ……………………………Dân tộc: ……………...…….……… Số ĐDCN/Hộ chiếu: ………………………..…..…………….……..………….…………… Nơi cư trú: …………………….……………………………………..…….………………… Họ, chữ đệm, tên khai sinh của chồng (nếu có): ………………..……………………… Ngày, tháng, năm sinh : ……………………….…… Dân tộc: ……………….…….……. Số ĐDCN/Hộ chiếu: ………………………..…..………………..…….……….………… Nơi cư trú: …………………….…………………………………….…….………………… Giấy đăng ký kết hôn số (nếu có):…………………………………………….………… Xác nhận đã thực hiện kỹ thuật mang thai hộ thành công tại Bệnh viện: …………… - Ngày chuyển phôi: ………………………………. - Số phôi chuyển: ………………………… - Dự kiến sinh: ………………………………….……
Chú thích : (1) Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. (2) Chỉ ký và ghi họ tên người chồng nếu người mang thai hộ có chồng.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
quy định cấp và sử dụng giấy chứng sinh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Số hiệu: 22/2025/TT-BYT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Y tế
- Ngày ban hành
- 28/6/2025
- Ngày hiệu lực
- 1/10/2025
- Người ký
- Nguyễn Tri Thức
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực3
Thông tư · 17/2012/TT-BYT
Quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 34/2015/TT-BYT
Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 17/2012/TT-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp và sử dụng giấy chứng sinh
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 27/2019/TT-BYT
sửa đổi một số điều Thông tư số 17/2012/TT-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh
Hết hiệu lực toàn bộHướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu2
Thông tư · 56/2017/TT-BYT
Quy định chi tiết thi hành Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 63/2024/NĐ-CP
Quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Y tế
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật
Sửa đổi Thông tư 57/2024/TT-BYT quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
Danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm
sửa đổi Thông tư 43/2025/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bệnh viện y học cổ truyền công lập thuộc tỉnh, thành phố
quy định về kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.