|
Số: /2022/TT-BTTTT Hà Nội, ngày tháng năm 2022 THÔNG TƯ Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện”
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện (QCVN 18:2022/BTTTT).Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2023. 2. Thông tư số 21/2014/TT-BTTTT ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện” hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023. Điều 3. Lộ trình áp dụng 1. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, các thiết bị đầu cuối thiết bị thông tin vô tuyến điện (thuộc phạm vi điều chỉnh trong QCVN 18:2022/BTTTT) nhập khẩu và sản xuất trong nước phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại QCVN 18:2022/BTTTT. 2. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị đầu cuối thiết bị thông tin vô tuyến điện (thuộc phạm vi điều chỉnh trong QCVN 18:2022/BTTTT) áp dụng QCVN 18:2022/BTTTT kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 18:2022/BTTTT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ THÔNG TIN VÔ TUYẾN ĐIỆN
National technical regulation on Electromagnetic Compatibility for Radio Equipment
Mục lục
2.1.1. Khả năng áp dụng các phép đo phát xạ. 11 2.1.4. Phát xạ từ các cổng vào/ra nguồn điện DC.. 13 2.1.5. Phát xạ từ cổng vào/ra nguồn điện AC.. 14 2.1.6. Phát xạ dòng hài (cổng vào nguồn điện lưới AC) 15 2.1.7. Nhấp nháy và biến động điện áp (cổng đầu vào nguồn điện lưới AC) 15 2.1.8. Phát xạ từ cổng mạng hữu tuyến.. 15 2.2.1. Khả năng áp dụng các phép thử miễn nhiễm.. 16 2.2.3. Miễn nhiễm trong trường điện từ tần số vô tuyến (80 MHz đến 6 000 MHz) 18 2.2.4. Miễn nhiễm đối với phóng tĩnh điện.. 18 2.2.5. Miễn nhiễm đối với đột biến nhanh, chế độ chung. 19 2.2.6. Miễn nhiễm đối với tần số vô tuyến, chế độ chung. 19 2.2.7. Miễn nhiễm đối với đột biến, quá áp trong môi trường phương tiện vận tải 20 2.2.8. Miễn nhiễm đối với sụt áp và gián đoạn điện áp. 21 2.2.9. Miễn nhiễm đối với quá áp. 22 4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN.. 23 Phụ lục A (Quy định) Điều kiện đo kiểm.. 24 Phụ lục B (Quy định) Thiết bị phụ trợ.. 27 Phụ lục C (Quy định) Tiêu chí chất lượng. 28 Phụ lục D (Quy định) Các phần tiêu chuẩn liên quan trong bộ tiêu chuẩn EN 301 489. 29 Phụ lục E (Tham khảo) Thông tin cung cấp cho phòng thử nghiệm.. 31 Phụ lục F (Tham khảo) Áp dụng các tiêu chuẩn EMC hài hòa đối với thiết bị đa vô tuyến, thiết bị vô tuyến đa tiêu chuẩn.. 32 Phụ lục G (Quy định) Mã HS của thiết bị thông tin vô tuyến điện.. 33 Thư mục tài liệu tham khảo. 38
Lời nói đầu
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ THÔNG TIN VÔ TUYẾN ĐIỆN National technical regulation on Electromagnetic Compatibility for Radio Equipment
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnhQuy chuẩn này quy định các yêu cầu chung về tương thích điện từ (EMC) đối với các thiết bị vô tuyến và phụ trợ liên quan, không bao gồm thiết bị thu quảng bá. Các thông số kỹ thuật liên quan đến cổng ăng ten của thiết bị vô tuyến và phát xạ bức xạ từ cổng vỏ của thiết bị vô tuyến và tổ hợp của thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ không nằm trong phạm vị điều chỉnh của quy chuẩn này. Cách bố trí đo kiểm EMC và phương pháp đánh giá kết quả đo kiểm riêng thích hợp cho từng loại thiết bị vô tuyến được quy định trong các phần Điều kiện riêng liên quan tại các phần của bộ tiêu chuẩn ETSI EN 301 489. Trong trường hợp khác biệt (ví dụ về điều kiện riêng, định nghĩa, chữ viết tắt) giữa Quy chuẩn này và các quy định trong Điều kiện riêng liên quan tại các phần của bộ tiêu chuẩn ETSI EN 301 489 thì áp dụng phần Điều kiện riêng liên quan của bộ tiêu chuẩn ETSI EN 301 489. Trường hợp không có quy chuẩn kỹ thuật quy định điều kiện riêng cho thiết bị/dịch vụ vô tuyến cụ thể, ví dụ trong trường hợp khởi tạo mới một dịch vụ vô tuyến hoặc một ứng dụng cụ thể, thì có thể sử dụng Quy chuẩn này cùng với thông tin riêng của thiết bị vô tuyến do nhà sản xuất cung cấp để kiểm tra các yêu cầu EMC như đã nêu ra trong Quy chuẩn này. Mã số HS của các thiết bị thuộc phạm vi của quy chuẩn này quy định tại Phụ lục G. 1.2. Đối tượng áp dụngQuy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh và khai thác các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam. 1.3. Tài liệu viện dẫnQCVN 118:2018/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ cho thiết bị đa phương tiện - Yêu cầu phát xạ. TCVN 7909-4-2:2015 Tương thích điện từ(EMC) - Phần 4-2: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện. TCVN 7909-4-3:2015 Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với trường điện từ bức xạ tần số vô tuyến. IEC 61000-4-4:2012 Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4-4: Testing and measurement techniques - Electrical fast transient/burst immunity test. IEC 61000-4-5:2014/AMD1:2017 Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4-5: Testing and measurement techniques - Surge immunity test IEC 61000-4-11:2004 Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4-11: Testing and measurement techniques - Voltage dips, short interruptions and voltage variations immunity tests. ISO 7637-2 (2011), Road vehicles - Electrical disturbances from conduction and coupling - Part 2: Electrical transient conduction along supply lines only. IEC 61000-3-3:2013/A1:2017 Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 3-3: Limits - Limitation of voltage changes, voltage fluctuations and flicker in public low-voltage supply systems, for equipment with rated current ≤ 16 A per phase and not subject to conditional connection. CISPR 25, Radio disturbance characteristics for the protection of receivers used on board vehicles, boats, and on devices - Limits and methods of measurement. IEC 61000-3-12:2011 Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 3-12: Limits - Limits for harmonic currents produced by equipment connected to public low-voltage systems with input current > 16 A and ≤ 75 A per phase. IEC 61000-3-11:2000 Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 3-11: Limits - Limitation of voltage changes, voltage fluctuations and flicker in public low-voltage supply systems - Equipment with rated current ≤ 75 A and subject to conditional connection. EN 50561-3 (2016): Power line communication apparatus used in low-voltage installations - Radio disturbance characteristics - Limits and methods of measurement - Part 3: Apparatus operating above 30 MHz. EN 50561-1:2013/AC:2015 Power line communication apparatus used in low-voltage installations - Radio disturbance characteristics - Limits and methods of measurement - Part 1: Apparatus for in-home use. IEC 61000-3-2:2014 Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 3-2: Limits - Limits for harmonic current emissions (equipment input current ≤ 16 A per phase). IEC 61000-4-34:2005/A1:2009 Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4-34: Testing and measurement techniques - Voltage dips, short interruptions and voltage variations immunity tests for equipment with mains current more than 16 A per phase. 1.4. Giải thích từ ngữ1.4.1. Thiết bị phụ trợ (ancillary equipment)Thiết bị được sử dụng trong kết nối với máy thu hoặc máy phát. CHÚ THÍCH 1: Một thiết bị được coi là thiết bị phụ trợ khi:
1.4.2. Cổng ăng ten (antenna port)Cổng để kết nối một ăng ten phát và/hoặc thu năng lượng RF bức xạ. 1.4.3. Thiết bị liên quan (associated equipment)Thiết bị cần thiết để thực hiện và/hoặc giám sát hoạt động của EUT. 1.4.4. Thiết bị trạm gốc (base station equipment)Thiết bị vô tuyến và/hoặc phụ trợ dùng tại một vị trí cố định và được cấp điện trực tiếp hoặc gián tiếp (tức là qua nguồn điện lưới hoặc bộ biến đổi điện AC/DC) bởi mạng điện lưới hoặc mạng điện DC cục bộ. 1.4.5. Thiết bị thu quảng bá (broadcast receivers)Thiết bị chứa bộ điều hưởng dùng để thu dịch vụ quảng bá. CHÚ THÍCH: Dịch vụ quảng bá này thường là những dịch vụ phát thanh và truyền hình, kể cả các dịch vụ quảng bá trên mặt đất, quảng bá qua vệ tinh. 1.4.6. Kết nối có điều kiện (conditional connection)Kết nối thiết bị yêu cầu trở kháng nguồn cung cấp của người dùng tại điểm giao diện thấp hơn trở kháng Zref để phát xạ của thiết bị tuân thủ các giới hạn trong IEC 61000-3-11. CHÚ THÍCH: Đáp ứng các giới hạn thay đổi điện áp không phải là điều kiện duy nhất để kết nối; có thể phải đáp ứng các giới hạn phát xạ đối với các hiện tượng khác như sóng hài. 1.4.7. Hiện tượng liên tục (Nhiễu liên tục) (continuous phenomena)Nhiễu điện từ mà tác động của nó lên thiết bị hoặc trang thiết bị cụ thể không thể xếp vào một số các hiệu ứng đã biết. CHÚ THÍCH: Xem IEC 60050-161. 1.4.8. Cổng vỏ (enclosure port)Ranh giới vật lý của thiết bị mà trường điện từ có thể bức xạ và gây ảnh hưởng. CHÚ THÍCH: Trong trường hợp thiết bị có ăng ten liền, cổng này không cách ly với cổng ăng ten 1.4.9. Băng tần loại trừ (exclusion band)(Các) Dải tần số không bị kiểm tra hoặc đánh giá 1.4.10. Sử dụng cố định (fixed-use)Sử dụng thiết bị ở một vị trí cố định thường xuyên hoặc tại vị trí kết nối tới bộ chuyển đổi nguồn điện xoay chiều dựa trên các nền tảng tạm thời. 1.4.11. Ăng ten liền (integral antenna)Ăng ten được thiết kế để kết nối vĩnh viễn với thiết bị và được coi là một phần của cổng kết nối. CHÚ THÍCH: Ăng ten tích hợp có thể được lắp bên trong hoặc bên ngoài. 1.4.12. Thiết bị đa vô tuyến (multi-radio equipment)Thiết bị vô tuyến bao gồm hai hoặc nhiều máy phát và/hoặc máy thu, sử dụng các công nghệ khác nhau có thể hoạt động đồng thời.
Hình 1- Thiết bị đa vô tuyến 1.4.13. Thiết bị vô tuyến đa tiêu chuẩn (multi-standard radio)Thiết bị vô tuyến có máy thu, máy phát có thể xử lý đồng thời hai hoặc nhiều sóng mang trong các thành phần RF hoạt động chung trên băng thông cụ thể với ít nhất có một sóng mang khác biệt công nghệ truy nhập với một (nhiều) sóng mang khác.
Hình 2 - Thiết bị vô tuyến đa tiêu chuẩn 1.4.14. Băng tần chiếm dụng (occupied bandwidth)Độ rộng của dải tần số mà công suất phát trung bình dưới giới hạn tần số dưới và giới hạn tần số trên bằng tỷ lệ phần trăm được xác định β/2 của tổng công suất trung bình của một phát xạ nhất định; trừ khi có quy định khác cho loại phát xạ thích hợp, giá trị của ß/2 nên được lấy là 0,5 %. 1.4.15. Dải tần hoạt động (operating frequency range)(Các) Dải tần số vô tuyến được xác định bởi thiết bị cần đo kiểm (EUT) với nguyên vẹn các khối của nó. 1.4.16. Cổng (port)Giao diện cụ thể của thiết bị đã biết với môi trường điện từ. CHÚ THÍCH 1: Ví dụ, bất kỳ điểm đấu nối trên một thiết bị dùng để đấu nối cáp tới/ từ thiết bị này được coi như là một cổng (xem Hình 3).
Hình 3 - Ví dụ về các cổng CHÚ THÍCH 2: Giao diện chỉ sử dụng sợi quang có vỏ bọc không dẫn điện thì không phải là cổng sử dụng cho mục đích thử nghiệm vì nó không tương tác với môi trường điện từ trong dải tần số, dải tần số áp dụng cho Quy chuẩn này. Giao diện sợi quang vẫn có thể được sử dụng để đánh giá hiệu suất. CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp thiết bị có ăng ten liền thì cổng ăng ten là cổng vỏ. 1.4.17. Thiết bị cầm tay (portable equipment)Thiết bị vô tuyến và/hoặc thiết bị phụ trợ dùng cho hoạt động di động (ví dụ thiết bị cầm tay) sử dụng nguồn điện ắc quy riêng của nó. CHÚ THÍCH: Các thiết bị thường được cầm tay. 1.4.18. Thiết bị vô tuyến (radio equipment)Sản phẩm điện hoặc điện tử có phát xạ và/hoặc thu sóng vô tuyến để thông tin vô tuyến và/hoặc thiết bị phát sóng vô tuyến, hoặc một sản phẩm điện hoặc điện tử phải có một phụ kiện như ăng ten để phát xạ và/hoặc thu sóng vô tuyến để thông tin vô tuyến và/hoặc phát sóng vô tuyến CHÚ THÍCH: Thiết bị có thể hoạt động với thiết bị phụ trợ, nhưng trong trường hợp đó nó không phụ thuộc vào thiết bị phụ trợ đối với chức năng cơ bản. 1.4.19. Ăng ten rời (removable antenna)Ăng ten có thể tháo rời trong khi đo kiểm theo thông báo của nhà sản xuất. 1.4.20. Cổng điều khiển/tín hiệu (signal/control port)Cổng để kết nối các thành phần của EUT, hoặc giữa EUT và AE và được sử dụng theo các thông số kỹ thuật có liên quan (ví dụ chiều dài tối đa của cáp được kết nối với nó) 1.4.21. Bộ gá phục vụ đo kiểm (test jig)Thiết bị liên quan (AE) để hỗ trợ EUT trong quá trình đo kiểm theo mục đích sử dụng của nó. 1.4.22. Hiện tượng đột biến (Nhiễu đột biến) (transient phenomena)Hiện tượng thay đổi giữa hai trạng thái ổn định liên tiếp trong một khoảng thời gian ngắn so với khoảng thời gian xem xét. CHÚ THÍCH: Xem IEC 60050-16. 1.4.23. Sử dụng trên phương tiện vận tải (vehicle use)Thiết bị vô tuyến để lắp đặt và sử dụng trên phương tiện vận tải và được cấp nguồn bằng ắc quy chính của phương tiện vận tải. 1.4.24. Cổng mạng hữu tuyến (wired network port)Cổng mạng hữu tuyến là điểm đấu nối để chuyển tín hiệu thoại, dữ liệu và báo hiệu để liên kết các hệ thống phân tán diện rộng bằng kết nối trực tiếp với mạng truyền thông một người dùng hoặc nhiều người dùng (ví dụ: mạng truyền hình cáp (CATV), mạng viễn thông chuyển mạch công cộng (PSTN), mạng số tích hợp đa dịch vụ (ISDN), đường dây thuê bao kỹ thuật số (xDSL), các mạng cục bộ (LAN) và các mạng tương tự). CHÚ THÍCH: Cổng này có thể hỗ trợ các cáp có hoặc không có lớp vỏ bọc kim và cũng có thể truyền năng lượng điện AC hoặc DC, cổng này là một phần không thể tách rời trong quy định kỹ thuật viễn thông. 1.5. Ký hiệu
1.6. Chữ viết tắt[a1]
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT2.1. Phát xạ EMC2.1.1. Khả năng áp dụng các phép đo phát xạBảng 1 liệt kê các phép đo phát xạ cho thiết bị vô tuyến và/hoặc thiết bị phụ trợ liên quan phải đo kiểm. Bảng 1- Yêu cầu phát xạ
2.1.2. Cấu hình đoThực hiện phép đo phát xạ dẫn cho tất cả các thiết bị vô tuyến có các kết nối hữu tuyến. Không bắt buộc thực hiện phép đo phát xạ bức xạ trên cổng ăng ten và/hoặc cổng vỏ (xem 2.1.3) đối với thiết bị vô tuyến.
2.1.3. Phát xạ từ cổng vỏ2.1.3.1. Tổng quanPhép đo này chỉ áp dụng đối với cổng vỏ của thiết bị phụ trợ không gắn liền trong thiết bị vô tuyến và được đánh giá độc lập với thiết bị vô tuyết liên quan của nó. Thực hiện phép đo trên cấu hình đại diện cho thiết bị phụ trợ. 2.1.3.2. Phương pháp đoPhương pháp đo phải phù hợp với QCVN 118:2018/BTTTT, Điều 2.2. 2.1.3.3. Giới hạnThiết bị phụ trợ phải thỏa mãn các giới hạn đối với thiết bị loại B quy định trong Bảng 4 và Bảng 5 của QCVN 118:2018/BTTTT. Ngoài ra, đối với thiết bị phụ trợ chỉ sử dụng trong môi trường công nghiệp hoặc các trung tâm viễn thông, thiết bị phải đáp ứng các giới hạn phát xạ đối với thiết bị loại A quy định trong Bảng 2 và Bảng 3 của QCVN 118:2018/BTTTT. 2.1.4. Phát xạ từ các cổng vào/ra nguồn điện DC2.1.4.1. Tổng quanPhép đo này chỉ áp dụng cho thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ để sử dụng cố định nhắm kết nối với mạng điện DC lân cận hoặc nối đến ắc quy trong với cáp kết nối có chiều dài hơn 3 m (xem Phụ lục E). Nếu cáp nguồn DC của thiết bị vô tuyến và/hoặc thiết bị phụ trợ ngắn hơn hoặc bằng 3 m, dùng để đấu nối trực tiếp tới bộ nguồn cung cấp điện AC/DC riêng thì phải thực hiện phép đo trên cổng đầu vào nguồn điện AC của bộ cung cấp nguồn như quy định trong 2.1.5. Nếu cáp nguồn DC này dài hơn 3 m thì phải thực hiện thêm phép đo trên cổng nguồn DC của thiết bị vô tuyến di động và/hoặc thiết bị phụ trợ. Nếu cáp nguồn DC giữa thiết bị vô tuyến và/hoặc thiết bị phụ trợ và bộ biến đổi nguồn DC/DC riêng ngắn hơn hoặc bằng 3 m thì phép đo có thể được giới hạn trên cổng đầu vào nguồn DC của bộ biến đổi nguồn này. Nếu cáp nguồn DC dài hơn 3 m thì phép đo phải được thực hiện thêm trên cổng nguồn DC của thiết bị vô tuyến di động và/hoặc thiết bị phụ trợ. Phải thực hiện phép đo này trên cấu hình đại diện của thiết bị vô tuyến, thiết bị phụ trợ liên quan hoặc cấu hình đại diện của tổ hợp thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ. Phép đo này nhằm đánh giá mức tạp âm điện nội xuất hiện trên các cổng đầu vào/đầu ra nguồn điện DC. 2.1.4.2. Phương pháp đoĐối với thiết bị vô tuyến di động và thiết bị phụ trợ đấu nối tới bo mạch chủ DC của phương tiện vận tải, phải sử dụng một mạng giả (AN) như quy định trong CISPR 25 và được nối tới nguồn điện DC. Đối với tất cả các thiết bị khác, áp dụng các yêu cầu quy định trong 2.3, QCVN 118:2018/BTTTT để đo cổng nguồn điện lưới AC. Dải tần số đo mở rộng từ 150 kHz đến 30 MHz. Khi EUT là một máy phát hoạt động trên tần số dưới 30 MHz thì dải tần số loại trừ cho máy phát (xem A.3, Phụ lục A) được áp dụng cho phép đo ở chế độ phát. Đối với phép đo phát xạ trên các cổng đầu ra DC thì cổng liên quan cần phải được đấu nối tới tải tiêu thụ nguồn qua AMN/AN. 2.1.4.3. Giới hạnThiết bị phải đáp ứng các giá trị giới hạn phát xạ dẫn dưới đây bao gồm cả giới hạn trung bình và giới hạn tựa đỉnh tương ứng với sử dụng máy thu tách sóng trung bình, máy thu tách sóng tựa đỉnh và phép đo phù hợp như đã mô tả trong phần phương pháp đo 2.1.4.2 ở trên. Nếu thỏa mãn giới hạn trung bình khi sử dụng bộ tách sóng tựa đỉnh thì thiết bị sẽ được xem như thỏa mãn cả hai giới hạn và không cần thiết phải thực hiện phép đo với bộ tách sóng trung bình. Thiết bị phải đáp ứng các giới hạn trong Bảng 2 dưới đây. Bảng 2 - Giới hạn phát xạ dẫn
2.1.5. Phát xạ từ cổng vào/ra nguồn điện AC2.1.5.1. Tổng quanPhép đo này áp dụng cho thiết bị vô tuyến và/hoặc thiết bị phụ trợ sử dụng cố định được cấp nguồn điện lưới AC. Phải thực hiện phép đo này trên cấu hình đại diện cho thiết bị vô tuyến, thiết bị phụ trợ liên quan hoặc cấu hình đại diện cho tổ hợp thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ. Phép đo này đánh giá mức tạp âm điện nội xuất hiện trên các cổng vào/ra nguồn điện lưới AC. 2.1.5.2. Phương pháp đoPhương pháp đo phải phù hợp với QCVN 118:2018/BTTTT, điều 2.3 và sử dụng mạng nguồn giả (AMN) để nối tới nguồn điện lưới AC. Dải tần số đo mở rộng từ 150 KHz đến 30 MHz. Khi EUT là một máy phát hoạt động ở tần số dưới 30 MHz thì dải tần số loại trừ của máy phát (xem Phụ lục A mục A.3) được áp dụng cho phép đo ở chế độ phát. Đối với phép đo phát xạ tại các cổng đầu ra AC của EUT, cổng liên quan phải được đấu nối qua AMN tới tải tiêu thụ nguồn. Trong trường hợp khi cổng ra AC được đấu nối trực tiếp (hoặc qua bộ ngắt mạch) tới cổng đầu vào nguồn AC của EUT thì không cần đo kiểm cổng đầu ra nguồn AC. 2.1.5.3. Giới hạn2.1.5.3.1. Tổng quan Thiết bị phải đáp ứng các giá trị dưới đây bao gồm giới hạn trung bình và giới hạn tựa đỉnh tương ứng khi sử dụng máy thu tách sóng trung bình, máy thu tách sóng tựa đỉnh và phép đo phù hợp như đã mô tả trong phương pháp đo 2.1.5.2 ở trên. Nếu đáp ứng được giới hạn trung bình khi sử dụng bộ tách sóng tựa đỉnh thì xem như thiết bị đáp ứng cả hai giới hạn và không cần thực hiện phép đo với bộ tách sóng trung bình. 2.1.5.3.2. Cổng nguồn AC chỉ được sử dụng để cấp nguồn Thiết bị phải đáp ứng các giới hạn phát xạ đối với thiết bị loại B quy định trong Bảng 10, QCVN 118:2018/BTTTT. Đối với thiết bị chỉ sử dụng trong môi trường công nghiệp hoặc các trung tâm viễn thông, phải áp dụng các giới hạn phát xạ đối với thiết bị loại A quy định trong Bảng 9, QCVN 118:2018/BTTTT. 2.1.5.3.3. Cổng đầu vào nguồn AC cũng được sử dụng cho thông tin PLC Khi cổng nguồn điện AC của thiết bị cũng được sử dụng cho thông tin PLC giữa 1,6 MHz và 30 MHz, EUT phải tuân theo các yêu cầu trong Điều 6 của EN 50561-1:2013/AC:2015, thay cho các yêu cầu có trong 2.1.5.3.2 của Quy chuẩn này. Khi cổng nguồn điện AC của thiết bị cũng được sử dụng cho thông tin PLC > 30 MHz, EUT phải tuân theo các yêu cầu trong Điều 6 của EN 50561-3 , thay cho các yêu cầu có trong 2.1.5.3.2 của Quy chuẩn này. 2.1.6. Phát xạ dòng hài (cổng vào nguồn điện lưới AC)Đối với thiết bị có dòng điện đầu vào tăng đến và bao gồm 16 A mỗi pha, theo phân loại tại Điều 5 của IEC 61000-3-2:2014, thì áp dụng các giới hạn tại Điều 7 của IEC 61000-3-2:2014, và các yêu cầu đánh giá tại Điều 6 của IEC 61000-3-2:2014. Đối với các thiết bị có dòng đầu vào lớn hơn 16 A mỗi pha thì áp dụng các giới hạn đối với phát xạ dòng hài theo Điều 5 của IEC 61000-3-12:2011 và các yêu cầu đánh giá tại Điều 7 của IEC 61000-3-12:2011. 2.1.7. Nhấp nháy và biến động điện áp (cổng đầu vào nguồn điện lưới AC)Đối với thiết bị có dòng điện đầu vào tăng đến và bao gồm 16 A mỗi pha, nếu không cần kết nối có điều kiện thì áp dụng các giới hạn tại Điều 5 của IEC 61000-3-3:2013/A1:2017, và các yêu cầu đánh giá tại Điều 6 của IEC 61000-3-3:2013/A1:2017. Đối với thiết bị có dòng điện đầu vào lên đến và bao gồm 16 A mỗi pha, có yêu cầu kết nối có điều kiện và đối với thiết bị có dòng điện đầu vào lớn hơn hoặc bằng 16 A và bao gồm 75 A mỗi pha, thì áp dụng các giới hạn tại Điều 5 của IEC 61000-3-11 cùng với các yêu cầu đánh giá tại Điều 6 của IEC 61000-3-11. 2.1.8. Phát xạ từ cổng mạng hữu tuyến2.1.8.1. Tổng quanPhép đo kiểm này áp dụng cho thiết bị vô tuyến và/hoặc thiết bị phụ trợ sử dụng cố định, có các cổng mạng hữu tuyến. Phải thực hiện phép đo này trên cấu hình đại diện cho thiết bị vô tuyến, thiết bị phụ trợ liên quan hoặc cấu hình đại diện cho tổ hợp thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ. Phép đo kiểm này đánh giá mức phát xạ không mong muốn tại các cổng mạng hữu tuyến. 2.1.8.2. Phương pháp đoPhương pháp đo phải phù hợp với QCVN 118:2018/BTTTT, Điều 2.3. Dải tần số đo kiểm mở rộng từ 150 KHz đến 30 MHz. Khi EUT là máy phát hoạt động ở tần số dưới 30 MHz thì băng tần loại trừ của máy phát (xem A.3, Phụ lục A) được áp dụng cho phép đo ở chế độ phát. 2.1.8.3. Giới hạnCổng mạng hữu tuyến phải đáp ứng các giới hạn phát xạ đối với thiết bị loại B trong Bảng 12, QCVN 118:2018/BTTTT. Ngoài ra, đối với thiết bị chỉ sử dụng trong môi trường công nghiệp hoặc trung tâm viễn thông, thì áp dụng các giới hạn phát xạ đối với thiết bị loại A trong Bảng 11, QCVN 118:2018/BTTTT. 2.2. Miễn nhiễm2.2.1. Khả năng áp dụng các phép thử miễn nhiễmCác phép thử miễn nhiễm đối với thiết bị vô tuyến và/hoặc thiết bị phụ trợ liên quan được quy định trong Bảng 4. Bảng 4 - Yêu cầu miễn nhiễm
2.2.2. Cấu hình thửMục này đưa ra các yêu cầu đối với cấu hình cho phép thử miễn nhiễm như sau:
2.2.3. Miễn nhiễm trong trường điện từ tần số vô tuyến (80 MHz đến 6 000 MHz)2.2.3.1. Tổng quanPhép thử này áp dụng cho thiết bị vô tuyến và phụ trợ liên quan. Phải tiến hành phép thử trên cấu hình đại diện cho thiết bị vô tuyến, thiết bị phụ trợ liên quan hoặc cấu hình đại diện cho tổ hợp thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ. Phép thử này đánh giá khả năng hoạt động bình thường của EUT khi có nhiễu loạn trường điện từ tần số vô tuyến. 2.2.3.2. Phương pháp thửPhương pháp đo phải phù hợp với TCVN 7909-4-3:2015. Áp dụng các yêu cầu và đánh giá kết quả đo kiểm sau đây:
CHÚ THÍCH: Thời gian dừng phụ thuộc vào thiết bị.
2.2.3.3. Tiêu chí chất lượngPhải áp dụng tiêu chí chất lượng cho hiện tượng liên tục (theo quy định tại C.2, Phụ lục C). 2.2.4. Miễn nhiễm đối với phóng tĩnh điện2.2.4.1. Tổng quanPhép đo kiểm này áp dụng cho thiết bị vô tuyến và phụ trợ liên quan. Phải thực hiện phép thử này trên cấu hình đại diện cho thiết bị vô tuyến, thiết bị phụ trợ liên quan hoặc cấu hình đại diện cho tổ hợp thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ. Phép thử này đánh giá khả năng hoạt động bình thường của EUT trong trường hợp có hiện tượng phóng tĩnh điện. 2.2.4.2. Phương pháp thửPhù hợp các yêu cầu tại Điều 6, 7 và 8 của IEC EN 61000-4-2: 2009. Đối với thiết bị vô tuyến và phụ trợ áp dụng các yêu cầu và đánh giá kết quả thử dưới đây: Cấp độ của mức thử (mức điện áp thử) đối với phóng điện tiếp xúc phải là ±4 kV, phóng điện qua không khí là ±8 kV. Mọi chi tiết khác bao gồm các mức thử trung bình theo TCVN 7909-4-2:2015. Áp dụng phép thử phóng tĩnh điện cho mọi bề mặt phơi nhiễm của EUT trừ khi tài liệu hướng dẫn sử dụng chỉ rõ yêu cầu cho các biện pháp bảo vệ thích hợp (như quy định tại 8.3.2 và 8.3.3 của IEC EN 61000-4-2: 2009. 2.2.4.3. Tiêu chí chất lượngPhải áp dụng tiêu chí chất lượng cho hiện tượng liên tục (theo quy định tại C.2, Phụ lục C). 2.2.5. Miễn nhiễm đối với đột biến nhanh, chế độ chung2.2.5.1. Tổng quanPhải thực hiện phép thử này trên cổng nguồn điện lưới AC (nếu có) của thiết bị vô tuyến và phụ trợ liên quan. Phép thử này còn phải được thực hiện trên các cổng tín hiệu, cổng thông tin, cổng điều khiển, và cổng nguồn điện DC của thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ liên quan nếu các cáp nối dài hơn 3 m. Trong trường hợp các cổng không sử dụng được với cáp dài hơn 3 m thì không thực hiện phép thử này trên các cổng đó, và phải ghi danh mục các cổng này vào báo cáo đo kiểm. Phép thử này đánh giá khả năng hoạt động bình thường của EUT trong trường hợp xảy ra hiện tượng đột biến nhanh trên một trong các cổng vào/ra. 2.2.5.2. Phương pháp thửPhương pháp đo phải phù hợp với IEC 61000-4-4:2012. Áp dụng các yêu cầu và đánh giá kết quả đo kiểm sau đây:
2.2.5.3. Tiêu chí chất lượngÁp dụng tiêu chí chất lượng cho hiện tượng đột biến (theo C.3, Phụ lục C). 2.2.6. Miễn nhiễm đối với tần số vô tuyến, chế độ chung2.2.6.1. Tổng quanPhải thực hiện phép thử này trên cổng nguồn điện lưới AC (nếu có) của thiết bị vô tuyến và phụ trợ liên quan. Phải thực hiện bổ sung phép thử này trên các cổng tín hiệu, cổng mạng hữu tuyến, cổng điều khiển, và cổng nguồn điện DC của thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ liên quan nếu các cáp nối dài hơn 3 m. Trong trường hợp các cổng không sử dụng được với cáp nối dài hơn 3 m thì không thực hiện phép thử này trên các cổng đó, và phải ghi danh mục các cổng này vào báo cáo đo kiểm. Phải thực hiện phép thử này trên cấu hình đại diện cho thiết bị vô tuyến, thiết bị phụ trợ liên quan hoặc cấu hình đại diện cho tổ hợp thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ. Phép thử này đánh giá khả năng hoạt động bình thường của EUT khi có nhiễu điện từ tần số vô tuyến trên các cổng đầu vào/đầu ra. 2.2.6.2. Phương pháp thửPhương pháp đo phải phù hợp với TCVN 7909-4-6:2015. Áp dụng các yêu cầu và đánh giá kết quả đo thử sau đây:
Thời gian dừng của hiện tượng thử miễn nhiễm tại mỗi tần số không được nhỏ hơn thời gian cần thiết để kiểm tra EUT và thời gian EUT có đáp ứng.
2.2.6.3. Tiêu chí chất lượngPhải áp dụng tiêu chí chất lượng cho hiện tượng liên tục (theo C.2, Phụ lục C). 2.2.7. Miễn nhiễm đối với đột biến, quá áp trong môi trường phương tiện vận tải2.2.7.1. Tổng quanPhép thử này áp dụng cho thiết bị vô tuyến và phụ trợ sử dụng trong phương tiện vận tải. Phải thực hiện phép thử này trên các cổng đầu vào nguồn điện DC danh định 12 V và 24 V của thiết bị vô tuyến di động và phụ trợ cũng được dùng di động trong phương tiện vận tải. Phải thực hiện phép thử này trên cấu hình đại diện cho thiết bị vô tuyến di động, thiết bị phụ trợ liên quan hoặc cấu hình đại diện cho tổ hợp thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ. Phép thử này đánh giá khả năng hoạt động bình thường của EUT trong trường hợp xảy ra hiện tượng đột biến và quá áp trên các cổng đầu vào nguồn DC của thiết bị trong môi trường phương tiện vận tải. 2.2.7.2. Phương pháp thửPhương pháp đo phải phù hợp với ISO 7637-2: 2004 đối với thiết bị dùng nguồn điện DC 12 V và 24 V. Phương pháp thử phải phù hợp với ISO 7637-2:2004 khi sử dụng các loại xung 1, 2a, 2b, 3a, 3b, 4 và sử dụng mức thử miễn nhiễm mức III. Đối với mục đích kiểm thử EMC cần thực hiện 10 lần thử cho mỗi loại xung: 1, 2a, 2b, 4 và áp dụng thời gian 20 phút cho mỗi loại xung 3a, 3b. 2.2.7.3. Tiêu chí chất lượngKhi dùng xung 3a và 3b, áp dụng tiêu chí chất lượng cho hiện tượng liên tục (xem C.2, Phụ lục C). Khi dùng xung 1, 2a, 2b, 4, áp dụng tiêu chí chất lượng cho hiện tượng đột biến (xem C.3, Phụ lục C), ngoại trừ việc không cần duy trì liên kết truyền thông trong thời gian phơi nhiễm EMC và có thể phải thiết lập lại. 2.2.8. Miễn nhiễm đối với sụt áp và gián đoạn điện áp2.2.8.1. Tổng quanPhải thực hiện phép thử này trên cổng nguồn điện lưới AC (nếu có) của thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ liên quan. Phải thực hiện phép thử này trên cấu hình đại diện cho thiết bị vô tuyến, thiết bị phụ trợ liên quan hoặc cấu hình đại diện cho tổ hợp thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ. Phép thử này đánh giá khả năng hoạt động bình thường của EUT trong trường hợp xảy ra sụt áp và ngắt quãng điện áp trên cổng đầu vào nguồn điện lưới AC. 2.2.8.2. Phương pháp thửÁp dụng các yêu cầu và đánh giá kết quả đo thử sau đây: Phù hợp với IEC 61000-4-11 hoặc IEC 61000-4-34:2005/A1:2009 đối với thiết bị yêu cầu dòng điện nguồn lớn hơn 16 A. Các mức thử phải là:
2.2.8.3. Tiêu chí chất lượngĐối với các phép thử sụt áp, điện áp còn lại 0 %, áp dụng tiêu chí chất lượng dưới đây cho hiện tượng sụt áp:
Đối với các phép thử sụt áp và ngắt quãng điện áp, điện áp còn lại 70 % áp dụng tiêu chí chất lượng dưới đây:
2.2.9. Miễn nhiễm đối với quá áp2.2.9.1. Tổng quanPhép thử này phải được thực hiện trên cổng nguồn điện lưới AC (nếu có) của thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ liên quan. Phải thực hiện bổ sung phép thử này trên các cổng mạng hữu tuyến, nếu có. Phải thực hiện phép thử này trên cấu hình đại diện cho thiết bị vô tuyến, thiết bị phụ trợ liên quan hoặc cấu hình đại diện cho tổ hợp thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ. Phép thử này đánh giá khả năng hoạt động bình thường của EUT khi xảy ra quá áp trên các cổng đầu vào nguồn điện lưới AC và các cổng mạng hữu tuyến. 2.2.9.2. Phương pháp thử2.2.9.2.1. Tổng quanPhù hợp yêu cầu tại Điều 7 và 8 của IEC 61000-4-5:2014/AMD1:2017. Phải áp dụng các yêu cầu và đánh giá kết quả thử nêu trong 2.2.9.2.2 (các cổng mạng hữu tuyến, cáp ngoài trời), 2.2.9.2.3 (các cổng mạng hữu tuyến, cáp trong nhà) và 2.2.9.2.4 (các cổng điện lưới), nhưng không yêu cầu phép thử mà chức năng thông thường không thể thực hiện được do tác động của mạch ghép tách CDN trên EUT. 2.2.9.2.2. Phương pháp thử đối với cổng mạng hữu tuyến đấu nối trực tiếp tới cáp ngoài trờiMức thử áp dụng cho cổng mạng hữu tuyến hoạt động đối xứng kết nối trực tiếp với cáp ngoài trời phải là 1 kV (áp dụng dây-đất) như quy định tại Điều 5 của IEC 61000-4-5:2014/AMD1:2017. Bộ tạo tín hiệu thử phải cung cấp được các xung 10/700 µs như quy định tại A.2 Phụ lục A của IEC 61000-4-5:2014/AMD1:2017. Mức thử áp dụng cổng mạng hữu tuyến hoạt động không đối xứng kết nối trực tiếp đến mạng viễn thông bằng cáp ngoài trời phải là 1 kV (áp dụng dây-đất, hoặc có màn chắn với đất) và 0,5 kV (áp dụng dây-dây) như quy định tại Điều 5 của CENELEC EN 61000-4-5: 2014, A1:2017. Bộ tạo tín hiệu thử phải cung cấp được các xung 1,2/50 µs như quy định tại 6.2 của IEC 61000-4-5:2014/AMD1:2017. Trở kháng đầu ra của bộ tạo quá áp phải tuân thủ quy định tại 6.2 và A.2 Phụ lục A của IEC 61000-4-5:2014/AMD1:2017. 2.2.9.2.3. Phương pháp đo thử đối với cổng mạng hữu tuyến đấu nối tới cáp trong nhàMức thử áp dụng cho cổng mạng hữu tuyến dùng kết nối với cáp trong nhà (chiều dài cáp hơn 30 m) phải là 0,5 kV (áp dụng dây-đất, hoặc có màn chắn với đất). Trong trường hợp này tổng trở kháng đầu ra của bộ tạo quá áp gồm cả mạch CDN phải phù hợp quy định tại 6.2 và 6.3 của IEC 61000-4-5:2014/AMD1:2017. Bộ tạo tín hiệu thử phải cung cấp được các xung 1,2/50 µs như quy định tại 6.2 của IEC 61000-4-5:2014/AMD1:2017. 2.2.9.2.4. Phương pháp thử đối với các cổng nguồn điện lướiMức thử áp dụng cho các cổng đầu vào nguồn điện lưới phải là 2 kV dây-đất và 1 kV dây-dây với trở kháng đầu ra của bộ tạo quá áp gồm cả mạch CDN như quy định tại 6.2 và 6.3 của IEC 61000-4-5:2014/AMD1:2017. Trong các trung tâm viễn thông phải sử dụng mức thử là 1 kV dây-đất và 0,5 kV dây-dây. Bộ tạo tín hiệu thử phải cung cấp được các xung 1,2/50 µs như quy định tại 6.2 của IEC 61000-4-5:2014/AMD1:2017. 2.2.9.3. Tiêu chí chất lượngÁp dụng tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng đột biến (xem C.3, Phụ lục C).
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ3.1. Các thiết bị vô tuyến và phụ trợ liên quan thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại 1.1 phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này. 3.2. Trong trường hợp thiết bị vô tuyến có quy chuẩn kỹ thuật riêng thì bất kỳ chỉ tiêu kỹ thuật nào liên quan đến cổng ăng ten và cổng vỏ thiết bị trong quy chuẩn kỹ thuật đó được ưu tiên áp dụng so với các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng trong Quy chuẩn này. Các chỉ tiêu kỹ thuật còn lại của Quy chuẩn này vẫn phải được áp dụng để đánh giá tính tuân thủ EMC của thiết bị.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂNCác tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện công bố hợp quy và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN5.1. Cục Viễn thông, Cục Tần số vô tuyến điện và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai quản lý về tương thích điện từ đối với các thiết bị vô tuyến theo Quy chuẩn này. 5.2. Quy chuẩn này được áp dụng thay thế cho QCVN 18:2014/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến. 5.3. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới. 5.4. Trong quá trình triển khai thực hiện quy chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn, giải quyết./.
Phụ lục A(Quy định) Điều kiện đo kiểmA.1. Tổng quan Phải ghi lại trong báo cáo đo kiểm cấu hình đo và chế độ hoạt động đại diện cho mục đích sử dụng của thiết bị. A.2. Bố trí tín hiệu đo kiểm A.2.1. Tổng quan Các máy phát và máy thu độc lập phải được đo kiểm riêng biệt. Thiết bị thu phát phải được đo kiểm sao cho xác nhận được từng hướng hoạt động của thiết bị. A.2.2. Bố trí tín hiệu đo kiểm tại đầu vào máy phát Máy phát phải được kiểm tra bằng tín hiệu, thể hiện được mục đích sử dụng của EUT. Khi tín hiệu đo kiểm do nguồn bên ngoài tạo ra thì nguồn tạo tín hiệu phải đặt bên ngoài môi trường đo kiểm. A.2.3. Bố trí tín hiệu đo kiểm tại đầu ra RF máy phát Thiết bị giám sát (AE) tín hiệu đầu ra RF mong muốn từ máy phát cần đo kiểm phải đặt bên ngoài môi trường đo kiểm. Đối với máy phát có ăng ten liền, tín hiệu đầu ra RF mong muốn để thiết lập tuyến kết nối thông tin phải do EUT cung cấp đến ăng ten đo đặt trong phạm vi môi trường đo. Ăng ten này phải được đấu nối tới thiết bị giám sát tín hiệu đầu ra (AE) bằng phương tiện không bị ảnh hưởng do các tín hiệu trong phạm vị môi trường đo kiểm. Đối với máy phát có ăng ten rời, tín hiệu đầu ra RF mong muốn để thiết lập tuyến kết nối thông tin phải được cung cấp từ đầu nối ăng ten tới thiết bị giám sát (AE) bằng dây dẫn bọc kim như cáp đồng trục. Mức của tín hiệu đầu ra RF mong muốn ở chế độ phát phải được đặt đến mức công suất biểu kiến cực đại của EUT. A.2.4. Bố trí tín hiệu đo kiểm tại đầu vào RF máy thu Nguồn cung cấp tín hiệu đầu vào RF mong muốn cho máy thu cần đo kiểm phải đặt bên ngoài môi trường đo kiểm. Đối với máy thu có ăng ten liền, tín hiệu đầu vào RF mong muốn để thiết lập tuyến kết nối thông tin phải đưa tới EUT từ ăng ten đặt trong phạm vi môi trường đo. Ăng ten này phải được đấu nối tới nguồn tín hiệu RF bên ngoài bằng phương tiện không bị ảnh hưởng do các tín hiệu trong phạm vị môi trường đo kiểm. Đối với máy thu có ăng ten rời, tín hiệu đầu vào RF mong muốn để thiết lập tuyến kết nối thông tin phải được đưa tới đầu nối ăng ten của EUT bằng dây dẫn bọc kim như cáp đồng trục. Dây cáp này phải được nối tới nguồn tín hiệu RF bên ngoài. Mức của tín hiệu đầu vào RF mong muốn phải được đặt đến mức lớn hơn mức tín hiệu tối thiểu của máy thu có thể hoạt động là 40 dB. Đối với phép thử miễn nhiễm bức xạ thì mức tín hiệu đầu vào này được đo trong khi bật các bộ khuếch đại công suất tạo ra nhiễu EM, nhưng không có kích thích. CHÚ THÍCH: Mức tăng tín hiệu đầu vào RF mong muốn này dùng để biểu thị mức tín hiệu hoạt động bình thường và đủ để tránh nhiễu băng rộng từ các bộ khuếch đại tạo ra nhiễu EM do ảnh hưởng phép đo. A.2.5. Bố trí tín hiệu đo kiểm tại đầu ra máy thu Thiết bị giám sát (AE) tín hiệu đầu ra RF từ máy thu cần đo kiểm phải đặt bên ngoài môi trường đo kiểm. Đối với máy thu có bộ đấu nối đầu ra hoặc cổng cung cấp tín hiệu đầu ra mong muốn thì cổng này phải được sử dụng cùng với cáp, phù hợp với cáp tiêu chuẩn sử dụng đúng với chế độ hoạt động bình thường và được nối tới thiết bị giám sát tín hiệu đầu ra (AE) bên ngoài môi trường đo kiểm. Đối với máy thu không có bộ đấu nối đầu ra, để đưa ra chỉ dẫn về âm thanh hoặc hình ảnh của tín hiệu thu được, thì đầu ra phải được ghép qua một phương tiện không dẫn điện đến thiết bị giám sát (AE) bên ngoài môi trường đo kiểm (ví dụ, qua thiết bị camera để đọc hiển thị). Có thể sử dụng một bộ gá đo kiểm để thực hiện phép đo. A.3. Băng tần loại trừ RF của thiết bị vô tuyến A.3.1.Tổng quan Các băng tần loại trừ phải được xác định bằng cách sử dụng các phương pháp được nêu chi tiết trong các điều khoản A.3.2 và A.3.3 của Quy chuẩn này. Bất cứ khi nào băng tần loại trừ được áp dụng, (các) dải tần số cụ thể được loại trừ khỏi việc đánh giá phải được nêu chi tiết trong văn bản kỹ thuật. A.3.2. Băng tần loại trừ đối với máy phát hoặc phần phát trong máy thu phát A.3.2.1. Tổng quan Không áp dụng các băng tần loại trừ khi đo các máy phát ở chế độ chờ. A.3.2.2. Thiết bị phân kênh Đối với thiết bị phân kênh, băng tần loại trừ phải mở rộng 250 % độ rộng kênh ở cả hai bên của tần số trung tâm của máy phát. CHÚ THÍCH: Băng tần loại trừ được mở rộng lên 250 % là dựa trên Quy định vô tuyến ITU-R, 1.146, 1.146A và 1.146B. A.3.2.3. Thiết bị không phân kênh Đối với thiết bị không phân kênh, băng tần loại trừ phải mở rộng 250 % độ rộng băng tần chiếm dụng ở hai bên của tần số trung tâm của máy phát. CHÚ THÍCH: Băng tần loại trừ 250 % dựa trên Quy định vô tuyến ITU-R 1.146, 1.146A và 1.146B. A.3.3. Băng tần loại trừ đối với máy thu hoặc phần thu trong máy thu phát A.3.3.1. Khả năng áp dụng Không áp dụng các băng tần loại trừ khi kiểm thử phát xạ của máy thu hoặc phần thu trong máy thu phát. A.3.3.2. Thiết bị phân kênh Đối với thiết bị phân kênh, băng tần loại trừ được tính bằng cách sử dụng các công thức sau: Đối với giới hạn dưới của băng tần loại trừ: EXband(lower) = BandRX(lower) – nChWRX Đối với giới hạn trên của băng tần loại trừ: EXband(upper) = BandRX(upper) + nChWRX Trong đó n = số độ rộng kênh được yêu cầu đối với băng tần loại trừ. CHÚ THÍCH: Đối với thiết bị hỗ trợ nhiều độ rộng kênh,độ rộng kênh được sử dụng phải là độ rộng kênh lớn nhất được EUT hỗ trợ. Trong trường hợp Quy chuẩn này được sử dụng độc lập, giá trị của n phải là 1. A.3.3.3. Thiết bị không phân kênh Đối với thiết bị không phân kênh, băng tần loại trừ được tính bằng cách sử dụng các công thức sau: Đối với giới hạn dưới của băng tần loại trừ: EXband(lower) = BandRX(lower) – nBWRX Đối với giới hạn trên của băng tần loại trừ: EXband(upper) = BandRX(upper) + nBWRX Trong đó n = bội số của toàn bộ băng thông yêu cầu để xác định băng tần loại trừ. Độ rộng băng thông của máy thu là độ rộng băng thông chiếm dụng của tín hiệu máy phát tương ứng. Trong trường hợp Quy chuẩn này được sử dụng độc lập, giá trị của n phải là 1.
Phụ lục B(Quy định) Thiết bị phụ trợB.1. Thiết bị phụ trợ Thiết bị phụ trợ được đo kiểm và đánh giá theo một trong hai cách dưới đây:
Nếu lựa chọn phương án đầu thì không áp dụng băng tần loại trừ cho thiết bị phụ trợ.
Phụ lục C(Quy định) Tiêu chí chất lượng
C.1. Giới thiệu Tiêu chí chất lượng được dùng để đưa ra quyết định một thiết bị vô tuyến có đạt các phép thử miễn nhiễm hay không. Có hai loại tiêu chí chất lượng được áp dụng trong Quy chuẩn này:
CHÚ THÍCH: Thông thường, tiêu chí chất lượng phụ thuộc vào loại thiết bị vô tuyến. Do đó, Quy chuẩn này chỉ bao gồm chỉ tiêu chất lượng chung thường được sử dụng để đánh giá thiết bị vô tuyến. Tiêu chí chất lượng liên quan và cụ thể hơn đối với một loại thiết bị vô tuyến riêng có trong phần Điều kiện riêng liên quan từng phần của bộ tiêu chuẩn EN 301 489. C.2. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng liên tục Trong khi thực hiện phép thử, thiết bị phải: - Tiếp tục hoạt động như dự định; - Không phát không có chủ ý; - Không thay đổi trạng thái hoạt động của thiết bị không có chủ ý; - Không thay đổi dữ liệu quan trọng được lưu trữ không có chủ ý. C.3. Tiêu chí chất lượng đối với hiện tượng đột biến Đối với tất cả các cổng, hiện tượng đột biến với ngoại trừ được mô tả bên dưới, áp dụng như sau: - Việc áp dụng hiện tượng đột biết phải không dẫn đến việc làm thay đổi chế độ hoạt động (ví dụ như truyền dẫn không chủ định) hoặc mất mát dữ liệu lưu trữ quan trọng. - Sau khi áp dụng hiện tượng đột biến, thiết bị phải hoạt động như chủ ý. Đối với phép thử quá áp được áp dụng cho các cổng mạng hữu tuyến hoạt động đối xứng nhắm kết nối trực tiếp với các đường dây ngoài trời, các tiêu chí sau được áp dụng:
Phụ lục D(Quy định) Các phần tiêu chuẩn liên quan trong bộ tiêu chuẩn EN 301 489
Quy chuẩn này là Phần 1 của Bộ tiêu chuẩn đa phần EMC dùng cho các thiết bị vô tuyến và có cấu trúc như sau:
Để chứng minh đầy đủ các yêu cầu EMC, Quy chuẩn này sẽ được sử dụng cùng với phần điều kiện riêng đối với thiết bị vô tuyến cụ thể. Bộ tiêu chuẩn EN 301 489 gồm: Phần 1: Các yêu cầu kỹ thuật chung; Phần 2: Các điều kiện riêng đối với thiết bị nhắn tin vô tuyến; Phần 3: Các điều kiện riêng đối với thiết bị tầm ngắn hoạt động trên dải tần giữa 9 Khz và 40 GHz; Phần 4: Các điều kiện riêng đối với các đường kết nối vô tuyến cố định; trạm, thiết bị phụ trợ và các dịch vụ truyền dẫn dữ liệu quảng bá; Phần 5: Các điều kiện riêng đối với thiết bị di động mặt đất dùng riêng (PRM) và thiết bị phụ trợ (thoại và phi thoại); Phần 6: Các điều kiện riêng đối với thiết bị thông tin không dây số cải tiến (DECT) Phần 9: Các điều kiện riêng đối với thiết bị microphone không dây, thiết bị kết nối âm thanh tương tự như tần số vô tuyến, thiết bị âm thanh và tai nghe giám sát không dây; Phần 11: Các điều kiện riêng đối với máy phát thanh quảng bá mặt đất; Phần 12: Các điều kiện riêng đối với VSAT, các trạm vệ tinh mặt đất hoạt động trên dải tần số từ 4 GHz đến 30 GHz trong dịch vụ vệ tinh cố định (FSS); Phần 13: Các điều kiện riêng đối với thiết bị vô tuyến và phụ trợ dải tần nghiệp dư (CB) (thoại và phi thoại); Phần 14: Các điều kiện riêng đối với máy phát truyền hình mặt đất số và tương tự. Phần 15: Các điều kiện riêng đối với thiết bị vô tuyến nghiệp dư thương mại sẵn có; Phần 17: Các điều kiện riêng đối với hệ thống truyền dẫn dữ liệu băng rộng; Phần 19: Các điều kiện riêng đối với trạm di động mặt đất chỉ thu hoạt động trên dải tần 1,5 GHz để cung cấp thông tin dữ liệu (ROMES); Phần 20: Các điều kiện riêng đối với trạm di động mặt đất (MES) dùng trong các dịch vụ di động vệ tinh (MSS); Phần 22: Các điều kiện riêng đối với thiết bị vô tuyến hàng không cố định và di động dải tần VHF; Phần 27: Các điều kiện riêng đối với thiết bị y tế cấy ghép điện năng siêu thấp (ULP-AMI) và các thiết bị ngoại vi liên quan (ULP-AMI-P); Phần 28: Các điều kiện riêng đối với đường kết nối video số không dây; Phần 29: Các điều kiện riêng đối với thiết bị y tế số (MEDS) hoạt động trên dải tần 401 MHz đến 402 MHz và 405 MHz đến 406 MHz; Phần 31: Các điều kiện riêng đối với thiết bị y tế cấy ghép điện năng siêu thấp (ULP-AMI) và các thiết bị ngoại vi liên quan (ULP-AMI-P) hoạt động trên dải tần 9 kHz to 315 kHz; Phần 33: Các điều kiện riêng đối với thiết bị thông tin băng siêu rộng (UWB); Phần 34: Các điều kiện riêng đối với bộ cung cấp nguồn ngoài (EPS) dùng cho điện thoại di động. Phần 35: "Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị cấy ghép y tế chủ động công suất thấp (LP-AMI) hoạt động trong các băng tần từ 483,5 MHz đến 2 500 MHz"; Phần 50: "Các điều kiện cụ thể cho trạm gốc (BS), trạm lặp và thiết bị phụ trợ trong truyền thông di động "; Phần 51: "Các điều kiện cụ thể cho phương tiện ô tô và thiết bị radar giám sát sử dụng 24,05 GHz đến 24,25 GHz, 24,05 GHz đến 24,5 GHz, 76 GHz đến 77 GHz và 77 GHz đến 81 GHz"; Phần 52: "Các điều kiện cụ thể cho thiết bị di động và xách tay (UE) và thiết bị phụ trợ trong truyền thô[H3] ng di động ".
Phụ lục E(Tham khảo) Thông tin cung cấp cho phòng thử nghiệm
Nhà sản xuất phải cung cấp các thông tin dưới đây để ghi lại trong báo cáo đo kiểm tại thời điểm nộp hồ sơ thiết bị: - Các chức năng chính của thiết bị vô tuyến để được đánh giá trong và sau khi phơi nhiễm EMC; - Các tính năng dự định của thiết bị vô tuyến phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật đi kèm thiết bị; - Các chức năng giám sát người dùng, dữ liệu lưu trữ cần cho hoạt động của thiết bị và phương pháp sử dụng để đánh giá các chức năng và dữ liệu lưu trữ này có bị mất sau khi thiết bị phơi nhiễm EMC hay không; - Kiểu điều chế (điều chế đo kiểm bình thường), các đặc tính truyền dẫn dùng cho đo kiểm (dòng bít ngẫu nhiên, định dạng bản tin, v.v.) và thiết bị đo kiểm cần thiết cho việc đánh giá EUT; - Thiết bị phụ trợ kết hợp với thiết bị vô tuyến để đo kiểm (nếu áp dụng); - Danh mục đầy đủ các cổng với độ dài cáp lớn nhất cho phép, phân loại cổng theo nguồn điện hoặc viễn thông/tín hiệu/giám sát. Cổng nguồn điện phải được phân loại kỹ hơn như cổng nguồn AC hoặc cổng nguồn DC; - Các dải tần số mà thiết bị sẽ hoạt động; - Các giới hạn nhiệt bất kỳ của thiết bị ngăn cản việc kiểm thử liên tục của EUT; - Môi trường hoạt động của thiết bị; - Độ rộng băng thông chiếm dụng của tín hiệu máy phát tương ứng đối với thiết bị không phân kênh. Nếu quy chuẩn này được sử dụng để chứng minh sự tuân thủ với chỉ thị European Directive 2014/53/EU cho kiểu thiết bị vô tuyến đặc biệt khi không xác định được phần Điều kiện riêng trong bộ tiêu chuẩn EN 301 489 tương ứng cho kiểu thiết bị vô tuyến này thì nhà sản xuất phải cung cấp các thông tin sau đây để ghi vào báo cáo đo tại thời điểm nộp hồ sơ thiết bị: - Các điều kiện đo kiểm, Phụ lục A; - Giá trị n được sử dụng để xác định các băng tần loại trừ mục A.3 của Phụ lục A.
Phụ lục F(Tham khảo)Áp dụng các tiêu chuẩn EMC hài hòa đối với thiết bị đa vô tuyến, thiết bị vô tuyến đa tiêu chuẩn
F.1. Giới thiệu Mục này xem xét bổ sung các vấn đề liên quan tới thiết bị đa vô tuyến và thiết bị vô tuyến đa tiêu chuẩn. F.2. Thiết bị đa phần vô tuyến có khả năng hoạt động độc lập Nếu các sản phẩm vô tuyến riêng lẻ và các kết nối vô tuyến tương ứng của chúng hoạt động độc lập khi sử dụng bình thường thì áp dụng kiểm thử riêng biệt. Khi thực hiện kiểm thử riêng rẽ thì các sản phẩm vô tuyến riêng lẻ phải được đánh giá theo các tiêu chuẩn EMC hài hòa phù hợp. F.3. Thiết bị đa vô tuyến và thiết bị vô tuyến đa tiêu chuẩn không có khả năng hoạt động độc lập Trong trường hợp hoạt động của các sản phẩm vô tuyến riêng và các tuyến thông tin vô tuyến tương ứng của chúng là đồng thời khi sử dụng bình thường thì không được sử dụng phép đo kiểm riêng. Trong trường hợp này phép đo kiểm phải được thực hiện trên thiết bị vô tuyến hoàn chỉnh. Sẽ yêu cầu tiêu chí chất lượng tổng thể đối với các thiết bị vô tuyến này. Điều này có thể thực hiện được bằng cách kiểm tra tiêu chí chất lượng riêng của các sản phẩm vô tuyến khác nhau có liên quan. Tiêu chí chất lượng sử dụng phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm. Trường hợp sử dụng nhiều tần số hoạt động, các băng tần loại trừ phải được xác định cho từng băng tần hoạt động và các băng tần này phải được sử dụng trong thời gian đo kiểm. F.4. Thiết bị đa vô tuyến bao gồm nhiều máy phát vô tuyến giống hệt nhau Thông thường tình huống này tồn tại ở nơi mà bộ khuếch đại băng tần gốc được sử dụng để cung cấp cho nhiều bộ tiền khuếch đại vô tuyến, chúng có thể được đặt tại các vị trí khác nhau để khuếch đại tín hiệu băng tần gốc. Trong tình huống này, các phần riêng có thể được kiểm tra riêng biệt theo tiêu chuẩn EMC hài hòa thích hợp áp dụng cho sản phẩm đó.
Phụ lục G(Quy định)Mã HS của thiết bị thông tin vô tuyến điện
Thư mục tài liệu tham khảo
EN 301 489-1 V2.2.3 (2019-11) ElectroMagnetic Compatibility (EMC) standard for radio equipment and services; Part 1: Common technical requirements; Harmonised Standard covering the essential requirements of article 3.1(b) of Directive 2014/53/EU and the essentialrequirements of article 6 of Directive 2014/30/EU[H4] .
[a1]Xem lại [H2]Tín hiệu điều chế đo kiểm phải phù hợp với mục đích sử dụng bình thường và có thể bao gồm dữ liệu định dạng, thông tin xác định và sửa lỗi. Qcvn18 (2014) không giống bản gốc [H3]Xem xét NOTE: Parts 7, 8, 10, 16, 18, 23, 24, 25, 26 and 32 of this multi-part deliverable have been removed from this listing as they do not cover the new Directives in force, Directive 2014/53/EU [i.1] and Directive 2014/30/EU [i.2].
[H4]V1.9.2 (2011-09) Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); ElectroMagnetic Compatibility (EMC) standard for radio equipment and services; Part 1: Common technical requirements
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện”
Số hiệu: 22/2022/TT-BTTTT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thông tin và Truyền thông
- Ngày ban hành
- 29/11/2022
- Ngày hiệu lực
- 1/5/2023
- Người ký
- Nguyễn Mạnh Hùng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Khoa học và công nghệ Tần số-vô tuyến điện Viễn thông
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành6
Nghị định · 127/2007/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
Hết hiệu lực một phầnLuật · 68/2006/QH11
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
Hết hiệu lực một phầnLuật · 41/2009/QH12
Viễn thông
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 42/2009/QH12
Tần số vô tuyến điện
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 78/2018/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số đều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Còn hiệu lựcNghị định · 48/2022/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Khoa học và công nghệ Tần số-vô tuyến điện Viễn thông
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến”
Ban hành "Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm lặp thông tin di động E-UTRA FDD - Phần truy nhập vô tuyến"
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2022/TT- BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Ban hành Sửa đổi 1:2024 QCVN 126:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT ngày 26tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báocáo đối với loại hình báo nói, báo hình và Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử,tạp chí điện tử,xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức hấp thụ riêng đối với thiết bị vô tuyến cầm tay và đeo trên cơ thể người
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA- Phần truy nhập vô tuyến
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.



