Thông tư

Quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Taekwondo

Số hiệu: 21/2011/TT-BVHTTDL

Cơ quan ban hành
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Ngày ban hành
27/12/2011
Ngày hiệu lực
15/2/2012
Người ký
Hoàng Tuấn Anh
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 10/2017/TT-BVHTTDL (hiệu lực 20/02/2018).

THÔNG TƯ

Quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Taekwondo

___________________________

 

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;

Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường,

Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Taekwondo như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên chuyên môn đối với cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Taekwondo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động Taekwondo tại Việt Nam.

Điều 3. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động

1. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Taekwondo là doanh nghiệp thể thao khi tiến hành hoạt động phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo thủ tục quy định tại Khoản 5 Điều 55 của Luật Thể dục, thể thao.

2. Cơ sở thể thao khi tổ chức hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Taekwondo phải bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 43 của Luật Thể dục, thể thao.

Điều 4. Điều kiện về cơ sở vật chất

Địa điểm hoạt động Taekwondo phải đảm bảo các điều kiện sau:

1. Sàn phải có diện tích từ 60m2 trở lên; mật độ tập luyện tối thiểu 3m2/người.

2. Mặt sàn phải bằng phẳng, không trơn trượt.

3. Có đủ ánh sáng, thông thoáng.

4. Âm thanh, tiếng ồn bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

5. Có cơ số thuốc thông thường và dụng cụ sơ cứu ban đầu, khu vực vệ sinh, để xe.

6. Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện ghi đầy đủ họ tên, năm sinh, nơi ở và lưu đơn xin học của từng người.

7. Có bảng quy định 4 điều tâm niệm của võ sinh Taewkondo; bảng nội quy, quy định giờ tập luyện và các quy định bảo đảm an toàn khi tập luyện;

8. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo quy định.

Điều 5. Điều kiện về trang thiết bị tập luyện

1. Cơ sở hoạt động Taekwondo có tổ chức đào tạo để tham dự thi đấu các giải thi đấu do Liên đoàn Taekwondo Việt Nam, Tổng cục Thể dục thể thao tổ chức phải đáp ứng các trang thiết bị, dụng cụ tập luyện sau:

TT

Trang thiết bị, dụng cụ

Định mức

1

Võ phục Taekwondo

1 bộ/ 1 người tập

2

Thảm tập luyện 10m x 10m

1 bộ/điểm tập

3

Giáp tập luyện

1 chiếc/1 người tập

4

Đích đá các loại

1 chiếc/1 người tập

5

Bao cát

1 chiếc/điểm tập

6

Dây thun, dây nhảy

1 chiếc/1 người tập

7

Bảo hộ tay, chân, gối

1 bộ/1 người tập

8

Bảo vệ hạ bộ nam (nữ)

1 chiếc/1 người tập

9

Mũ bảo hộ

1 chiếc/2 người tập

10

Bịt răng

1 chiếc/1 người tập

11

Gương soi lớn

1 chiếc/điểm tập

2. Cơ sở hoạt động Taekwondo nhằm nâng cao sức khỏe cho người tập và không tham dự thi đấu đỉnh cao cần đáp ứng các trang thiết bị, dụng cụ tập luyện sau:

TT

Trang thiết bị, dụng cụ

Định mức

1

Võ phục Taekwondo

1 bộ/1 người tập

2

Đích đá các loại

1 chiếc/4 người tập

Điều 6. Điều kiện về nhân viên chuyên môn

Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Taekwondo phải có huấn luyện viên và người hướng dẫn hoạt động chuyên môn đủ tiêu chuẩn theo quy định sau đây:

1. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Taekwondo theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư này phải có huấn luyện viên bảo đảm một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học thể dục thể thao chuyên ngành Taekwondo;

b) Có chứng nhận chuyên môn huấn luyện viên quốc gia do Liên đoàn Taekwondo Việt Nam cấp hoặc bằng huấn luyện viên quốc tế do Viện Hàn lâm Kukkiwon cấp.

2. Hướng dẫn viên có trình độ chuyên môn Taekwondo bảo đảm tiêu chuẩn quy định tại Điểm 1, Mục I Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao và có đai đen từ 3 đẳng trở lên do Liên đoàn Taekwondo Việt Nam cấp.

3. Mỗi nhân viên chuyên môn hướng dẫn tập luyện không quá 30 võ sinh trong một buổi tập.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý

1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền các tổ chức, cá nhân khi tổ chức hoạt động Taekwondo vi phạm các quy định về điều kiện hoạt động chuyên môn.

3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 2 năm 2012.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 27/12/2011
    Ban hành
  2. 15/02/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/02/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

26/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, tổ chức thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

quy định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

quy định một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
21/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 26/12/2025Thông tư
20/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.