Thông tư

Về việc bổ sung loài cây trồng vào Danh mục loài cây trồng được bảo hộ

Số hiệu: 21/2010/TT-BNNPTNT

Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành
5/4/2010
Ngày hiệu lực
20/5/2010
Người ký
Bùi Bá Bổng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 28/2015/TT-BNNPTNT (hiệu lực 29/09/2015).

 

THÔNG TƯ
Về việc bổ sung loài cây trồng vào Danh mục loài cây trồng được bảo hộ
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, ngày 29 tháng 11 năm 2005;  Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12, ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứNghị định 104/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều  của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung loài cây trồng vào Danh mục loài cây trồng được bảo hộ như sau:
Điều 1. Bổ sung 05 loài cây trồng có tên sau đây vào Danh mục loài cây trồng được bảo hộ:
1.       Súp lơ ( Brassica oleracea L. Convar botrytis (L.) Alef. var. botrytisL.);
2.       Cà ( Solanum melongena L.);
3.       Đậu đũa (Vigna unguiculata (L.) Walp. supsp. secquibedalis (L.) Verdc.);
4.       Đậu Hà lan ( Pisum sativum L.);
5.       Đậu cô ve ( Phaseolus vulgaris L.).
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3.Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.    

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/04/2010
    Ban hành
  2. 20/05/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 29/09/2015

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho3

Căn cứ ban hành5

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

01/2025/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.