Thông tư

Hướng dẫn phương pháp tính toán các chỉ tiêu nợ nước ngoài

Số hiệu: 21/2007/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
21/3/2007
Ngày hiệu lực
29/4/2007
Người ký
Trần Xuân Hà
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Tài chính đối ngoại
Còn hiệu lựcThông tư

 THÔNG TƯ

Hướng dẫn phương pháp tính toán các chỉ tiêu nợ nước ngoài

_______________________

Căn cứ Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 1/11/2005 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 231/2006/QĐ-TTg ngày 16/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng và quản lý hệ thống chỉ tiêu đánh giá, giám sát tình trạng nợ nước ngoài của quốc gia;

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể phương pháp tính toán các chỉ tiêu nợ nước ngoài như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn cụ thể phương pháp tính toán các chỉ tiêu nợ nước ngoài được quy định tại Điều 5 và Điều 6 Quyết định số 231/2006/QĐ-TTg ngày 16/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng và quản lý hệ thống chỉ tiêu đánh giá, giám sát tình trạng nợ nước ngoài của quốc gia.

2. Giải thích từ ngữ:

Các từ ngữ sử dụng trong Quyết định này có cùng ý nghĩa như đã được giải thích tại Quyết định số 231/2006/QĐ-TTg ngày 16/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng và quản lý hệ thống chỉ tiêu đánh giá, giám sát tình trạng nợ nước ngoài của quốc gia (sau đây gọi là Quyết định số 231/2006/QĐ-TTg).

Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a) "Hệ số chiết khấu để tính toán Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài" (Hệ số chiết khấu): là lãi suất thương mại tham chiếu (CIRR) kỳ hạn 6 tháng của đồng ngoại tệ tương ứng với mỗi khoản nợ do Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) công bố (trên trang web của tổ chức này) tại thời điểm tính toán. Trong trường hợp cần tính toán nhanh các chỉ tiêu nợ có thể sử dụng lãi suất CIRR của đồng USD làm đại diện, hoặc sử dụng hệ số chiết khấu do IMF áp dụng để tính toán Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài của Việt Nam và ghi chú rõ hệ số chiết khấu áp dụng

b) Thu ngân sách nhà nước (Thu NSNN): là tổng thu cân đối ngân sách nhà nước (kể cả thu từ viện trợ không hoàn lại cho chương trình, dự án), được Quốc hội phê chuẩn; hoặc trong trường hợp Quốc hội chưa phê chuẩn, là số liệu do Bộ Tài chính báo cáo.

c) "Dự trữ ngoại hối nhà nước" (FR): là tài sản bằng ngoại hối thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, theo số liệu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp theo quy định của Quyết định số 231/2006/QĐ-TTg.

II. QUY ĐỊNH VỀ TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU NỢ NƯỚC NGOÀI

1. Các chỉ tiêu chính được đánh giá, giám sát theo ngưỡng an toàn nợ:

a) Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài (PV FD):

Là tổng các nghĩa vụ trả nợ (gốc và lãi) trong tương lai của tổng số nợ nước ngoài hiện có được quy về thời điểm hiện tại áp dụng hệ số chiết khấu nêu tại Khoản 2 Mục I Thông tư này.

Công thức tính giá trị hiện tại của nợ nước ngoài (PV FD) như sau:

PV FD

bằng (=)

n

DSi

------------------------

i = 1

(1 + r)i

 

Trong đó:

- DSi là nghĩa vụ trả nợ (gốc, lãi) của năm thứ i

- r là hệ số chiết khấu để tính toán giá trị hiện tại của nợ nước ngoài

- n là số năm đưa vào tính toán

b) Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài so với GDP (PV FD/GDP) được tính tại thời điểm cuối mỗi năm như sau:

PV FD/GDP

bằng (=)

Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài cuối kỳ

x 100%

GDP trong kỳ (năm)

 

c) Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài so với kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ (PV FD/EX ):

Chỉ tiêu này được tính như sau:

PV FD/EX

bằng (=)

Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài cuối kỳ

x 100%

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và

dịch vụ trong kỳ (năm)

 

d) Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài so với thu ngân sách nhà nước (PV FD/Thu NSNN):

Chỉ tiêu này được tính như sau:

PV FD/Thu NSNN

bằng (=)

Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài cuối kỳ

x 100%

Thu Ngân sách Nhà nước trong kỳ (năm)

 

đ) Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài hàng năm so với kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ (DS/EX):

Chỉ tiêu này được tính như sau:

DS/EX

bằng (=)

Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài hàng năm

x 100%

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và

dịch vụ trong kỳ (năm)

 

e) Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài hàng năm so với thu ngân sách nhà nước (DS/GR):

DS/GR

bằng (=)

Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài hàng năm

x 100%

Thu ngân sách nhà nước trong kỳ (năm)

 

f) Dự trữ ngoại hối nhà nước so với tổng số nợ nước ngoài ngắn hạn (FR/STD):

Chỉ tiêu này được tính như sau:

FR/STD

bằng (=)

Dự trữ ngoại hối nhà nước cuối kỳ

x 100%

Tổng dư nợ nước ngoài ngắn hạn cuối kỳ

 

2. Nhóm chỉ tiêu nợ nước ngoài của Chính phủ và của khu vực công

a) Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài của khu vực công so với GDP (PV PD/GDP):

Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài của khu vực công là là tổng các nghĩa vụ trả nợ (gốc và lãi) trong tương lai của tổng số nợ nước ngoài hiện có của khu vực công được quy về thời điểm hiện tại áp dụng hệ số chiết khấu nêu tại điểm 2 Phần I Thông tư này.

Chỉ tiêu này được tính tại thời điểm cuối mỗi năm như sau:

PV PD/GDP

bằng (=)

Giá trị hiện tại của nợ nước ngoài

của khu vực công cuối kỳ

x 100%

GDP trong kỳ (năm)

 

b) Nghĩa vụ trả nợ hàng năm của Chính phủ so với thu ngân sách nhà nước (DS GD/GR):

Chỉ tiêu này được tính như sau:

DS GD/GR

bằng (=)

Nghĩa vụ trả nợ hàng năm

(kể cả trả nợ trong nước) của Chính phủ

x 100%

Thu ngân sách nhà nước (năm)

 

c) Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ so với thu ngân sách nhà nước (DSExt/GR):

Chỉ tiêu này được tính như sau:

DSExt/GR

bằng (=)

Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài

hàng năm của Chính phủ

x 100%

Thu ngân sách nhà nước (năm)

 

d) Nghĩa vụ nợ dự phòng so với thu ngân sách nhà nước (CL/GR):

Nghĩa vụ nợ dự phòng là số dư tại từng thời điểm của toàn bộ các khoản gốc, lãi và phí phải trả đối với các khoản vay của Chính phủ về cho vay lại và các khoản vay (kể cả vay trong nước) do Chính phủ bảo lãnh.

Chỉ tiêu này được tính như sau:

CL/GR

bằng (=)

Nghĩa vụ nợ dự phòng cuối kỳ (năm) của Chính phủ

x 100%

Thu ngân sách nhà nước (năm)

 

3. Tỷ giá quy đổi: Tỉ giá quy đổi giữa Đồng Việt Nam (VND) và Đô la Mỹ (USD) để tính toán các chỉ tiêu nợ nước ngoài là tỉ giá hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ do Bộ Tài chính ban hành.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính đối ngoại

139/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc bảo đảm tỉền vay cho khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 3/9/2015Thông tư
25/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hỉện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2015-2019

Còn hiệu lựcBan hành: 14/2/2015Thông tư
214/2014/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam)

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2014Thông tư
140/2014/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi một số Điều của Thông tư số 120/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn suất chi đào tạo hoc sinh Lào và học sinh Campuchia (diện Hiệp định) học tập tại việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2014Thông tư
81/2014/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về chế độ cung cấp thông tin, báo cáo đối với các chương trình, dự án vay vốn được cấp bảo lãnh chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2014Thông tư
218/2013/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2013Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.