BỘ XÂY DỰNG
_______
QHG H
QỊ CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh ph
ố:
ộị, ngày 15 tháng 05 năm 2026
THÔNG TƯ
quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về:
a) Hoạt động của tàu thuyền tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu
b) Hoạt động của phương tiện thủy nội địa (trừ phương tiện thủy nội địa mang cấp VR SB) tại cảng biển;
c) Hoạt động của cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu; hoạt động liên quan đến việc bảo đảm an ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài;
d) Hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa.
2. Tàu thuyền làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và tàu thuyền hoạt động tại cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động của tàu thuyền tại cảng biển, cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu (sau đây gọi chung là cảng); hoạt động của chủ cảng thủy nội địa, bến thủy
nội địa, khu neo đậu; hoạt động bảo đảm an ninh tại cảng thủy nội địa có tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài; hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Tàu thuyền bao gồm: phương tiện thủy nội địa, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài
Chủ cảng là tổ chức, cá nhân sở hữu công trình cảng và được giao sử dụng vùng đất, vùng nước của cảng
. Người quản lý khai thác cảng là chủ cảng trực tiếp khai thác cảng hoặc tổ chức, cá nhân thuê cảng để khai thác hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền quản lý
. Người làm thủ tục cho tàu thuyền vào, rời cảng là chủ tàu thuyền hoặc người quản lý tàu thuyền hoặc người được ủy quyền làm thủ tục vào, rời cảng (sau đây gọi là người làm thủ tục).
. Phương tiện thủy nước ngoài là phương tiện thủy mang cờ quốc tịch nước
. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải gồm: Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Xây dựng hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ (sau đây gọi chung là Cảng vụ)
7. Giấy phép rời cảng là văn bản do Cảng vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền nơi tàu thuyền rời cảng cuối cùng cấp hoặc xác nhận.
Chương I
THỦ TỤC CHO TÀU THUYỀN VÀO, RỜI CẢNG
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc chung
Tàu thuyền vào, rời cảng phải làm thủ tục và nộp phí, lệ phí, trừ trường hợp được miễn theo quy định.
Thủ tục cho phương tiện thủy nước ngoài, phương tiện thủy nội địa mang cấp VR bao gồm phương tiện vận tải thủy qua biên giới Việt Nam nhập cảnh, xuất cảnh thủy phi cơ vào, rời cảng thực hiện theo quy định của pháp luật hàng hải.
Phương tiện vận tải thủy qua biên giới Việt Nam, Campuchia mang cấp SB khi làm thủ tục vào, rời cảng phải xuất trình Giấy phép vận tải thủy qua biên giới do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp chưa có cơ sở dữ liệu điện tử.
Tàu thuyền được cấp phép rời cảng nhưng vẫn chưa rời cảng trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm được phép rời cảng thì phải làm lại thủ tục rời cảng theo quy định.
Điều . Hình thức, địa điểm làm thủ tục
1. Hình thức làm thủ tục: thực hiện trực tiếp hoặc thực hiện thủ tục điện tử trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia quy định của pháp luật.
2. Đối với trường hợp được miễn thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này:
Chậm nhất là 02 giờ trước khi tàu thuyền vào, rời cảng, người làm thủ tục thông báo tàu thuyền đến, rời cảng bằng tin nhắn, điện thoại hoặc hình thức tới chủ cảng. Nội dung thông báo gồm: số đăng ký; vị trí đến (tên tàu thuyền đối với trường hợp tàu thuyền cập mạn; tên cảng đối với trường hợp phương tiện vào cảng); thời gian vào, rời cảng; danh sách thuyền viên, người lái; danh sách hành khách (đối với tàu thuyền chở khách và kèm danh sách hành khách); thông tin hàng hóa (khối lượng và chủng loại hàng hóa đối với tàu thuyền chở hàng);
Chậm nhất là 01 giờ trước khi tàu thuyền vào, rời cảng, chủ cảng có trách nhiệm gửi kế hoạch hoạt động của tàu thuyền đến các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để theo dõi, kiểm tra thông qua Hệ thống tiếp nhận thông tin vào, rời cảng của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Trường hợp có thay đổi, phải kịp thời cập nhật thông tin thay đổi trên hệ thống. Trường hợp không thực hiện được trên hệ thống, việc gửi kế hoạch có thể thực hiện thông qua các hình thức khác và phải được bổ sung trên hệ thống ngay khi điều kiện kỹ thuật cho
. Địa điểm làm thủ tục bằng hình thức trực tiếp tại văn phòng của Cảng vụ hoặc tại cảng trường hợp tàu thuyền đến từ khu vực có dịch bệnh liên quan đến người, động vật, thực vật thì có thể thực hiện trên tàu thuyền
. Quy trình thủ tục điện tử trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng một cửa quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.
ồ sơ thủ tục cho tàu thuyền vào, rời cảng là bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy
b) Trường hợp các thành phần hồ sơ thủ tục đã có cơ sở dữ liệu điện tử, người làm thủ tục không phải xuất trình các thành phần hồ sơ thủ tục bằng văn bản giấy;
c) Trường hợp người làm thủ tục thực hiện thông qua phương thức điện tử, ết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp người làm thủ tục có yêu cầu nhận bản giấy thì Cảng vụ có trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.
Điều Các trường hợp miễn thủ tục vào, rời cảng
1. Phương tiện thủy nội địa mang cấp VR
2. Các trường hợp khác
a) Tàu thuyền chữa cháy; tàu thuyền tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; tàu thuyền hộ đê; tàu thuyền tránh trú bão, lũ;
b) Tàu thuyền của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang đang làm nhiệm vụ; tàu thuyền, đoàn tàu thuyền có Công an hộ tống hoặc dẫn đường;
c) Tàu thuyền chuyên dùng của đơn vị quản lý chuyên ngành đường thủy nội địa;
d) Tàu thuyền đưa, đón
đ) Tàu thuyền (tender) chuyển tải hành khách, hàng hóa từ phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài (tàu mẹ) vào cảng và ngược lại; trong trường hợp này, tàu mẹ phải được làm thủ tục như thủ tục vào, rời cảng. Trước khi vào cảng, thuyền trưởng, người lái phương tiện (tàu mẹ) phải thông báo kế hoạch chuyển tải hành khách (số lượng chuyến, số lượng mỗi chuyến phương tiện chuyển tải) cho Cảng vụ biết;
e) Tàu thuyền chở người, vật tư, thiết bị đến và rời khu vực nuôi, trồng thủy sản, hải sản, xây dựng thi công công trình trên sông, hồ, đầm, phá, vũng, vịnh và trên biển;
Tàu thuyền vào, rời cảng để cấp cứu người bệnh, thực hiện tình huống khẩn cấp
Phương tiện thô sơ không kinh doanh vận tải;
Tàu thuyền vận tải hàng hóa (trừ hàng hóa nguy hiểm) có trọng tải toàn phần dưới 10 tấn;
Tàu thuyền vào, rời cảng để tiếp nhận nhiên liệu, lương thực, thực phẩm.
Điều 7 Kiểm tra hoạt động tàu thuyền tại cảng của Cảng vụ
1. Tàu thuyền vào, rời cảng phải chịu sự kiểm tra của Cảng vụ tại cảng hình thức: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất và kiểm tra theo kế hoạch, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
2. Kiểm tra thường xuyên là hình thức kiểm tra được thực hiện trên cơ sở quản lý rủi ro và nguồn lực thực hiện kiểm tra của Cảng vụ. Các tiêu chí đánh giá quản lý rủi ro gồm: công dụng, tuổi tàu thuyền, lịch sử kiểm tra an toàn và bảo vệ môi trường của tàu thuyền, lịch sử vi phạm hành chính của tàu thuyền.
3. Kiểm tra đột xuất là hình thức kiểm tra được thực hiện trên cơ sở quản lý rủi ro đối với tàu thuyền có dấu hiệu vi phạm hoặc tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Cảng vụ thực hiện kiểm tra đột xuất trong các trường hợp sau:
a) Có thông tin, báo cáo, phản ánh về dấu hiệu vi phạm pháp luật;
b) Có nguy cơ mất an toàn giao thông, an ninh hoặc gây ô nhiễm môi trường;
c) Tàu thuyền có lịch sử vi phạm hoặc không chấp hành quy định của pháp luật;
d) Theo yêu cầu phục vụ công tác quản lý nhà nước hoặc theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.
Kiểm tra theo kế hoạch: thực hiện theo quy định pháp luật về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
5. Việc kiểm tra hoạt động của tàu thuyền tại cảng tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
a) Điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tàu thuyền theo quy định;
ấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa của tàu thuyền, thuyền viên, người lái phương tiện theo quy định của pháp luật;
c) Việc chấp hành quy định về an toàn, an ninh tại cảng (đối với cảng có tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài);
d) Việc xếp dỡ hàng hóa, bố trí
đ) Việc thực hiện các quy định về phòng, chống cháy, nổ, phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
oạt động khai thác của cảng;
g) Các nội dung khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Người kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra; biên bản kiểm tra là căn cứ chứng minh tàu thuyền đã được kiểm tra theo quy định.
Mục 2
THỦ TỤC NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH TẠI CẢNG THỦY NỘI ĐỊA ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI THỦY QUA BIÊN GIỚI VIỆT NAM
Điều Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia nhập cảnh vào cảng thủy nội địa Việt Nam
Các giấy tờ phải nộp (mỗi loại 01 bản chính hoặc bản điện tử)
Nộp cho Cảng vụ: ản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; ản sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này Bản khai hàng hóa theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này Giấy phép rời cảng thủy nội địa theo quy định;
b) Nộp cho Cơ quan Hải quan ản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; ản sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này Bản khai hàng hóa theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
c) Nộp cho Biên phòng hoặc ông an cửa khẩu ản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; ản sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có) theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai người trốn trên tàu (nếu có) theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
d) Nộp cho cơ quan kiểm dịch thực vật ản khai kiểm dịch thực vật đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;
d) Nộp cho cơ quan kiểm dịch động vật ản khai kiểm dịch động vật đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
Các giấy tờ phải xuất trình
a) Giấy tờ xuất trình cho Cảng vụ gồm: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện (hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức tín dụng trong trường hợp phương tiện đang cầm cố, thế chấp); giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện; bản sao giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự (đối với phương tiện thuộc diện bắt buộc phải có bảo hiểm trách nhiệm dân sự); Giấy phép vận tải thủy qua biên giới Việt Nam trong trường hợp chưa có cơ sở dữ liệu điện tử;
b) Giấy tờ xuất trình cho Cơ quan Hải quan: Giấy tờ liên quan đến hàng hóa vận tải trên phương tiện;
c) Giấy tờ xuất trình cho Biên phòng hoặc ông an cửa khẩu: Hộ chiếu;
d) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch thực vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật);
d) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch động vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của nước xuất hàng (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật);
e) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch y tế: Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế của thuyền viên, người lái phương tiện, hành khách (trong trường hợp xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh hoặc tái nhiễm gây bệnh truyền nhiễm).
Trình tự thực hiện
a) Trường hợp thực hiện trực tiếp tại địa điểm làm thủ tục, người làm thủ tục nộp, xuất trình giấy tờ cho cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này Các cơ quan có thẩm quyền phải trả giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này cho người làm thủ tục sau khi kiểm tra, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
b) Trường hợp làm thủ tục điện tử, chậm nhất 02 giờ, trước khi phương tiện rời khỏi đến cửa khẩu, người làm thủ tục phải khai báo giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;
Chậm nhất 30 phút, kể từ khi người làm thủ tục hoàn thành việc nộp, xuất trình hoặc khai báo điện tử đầy đủ các giấy tờ theo quy định, trên cơ sở thông báo kết quả giải quyết thủ tục theo chuyên ngành của các cơ quan liên quan, Cảng vụ cho phương tiện vào cảng
. Kiểm tra các loại giấy tờ liên quan đến phương tiện và thuyền viên trường hợp làm thủ tục điện tử
a) Cảng vụ kiểm tra các thông tin khai báo, tra cứu dữ liệu phương tiện thuyền viên Việt Nam trên cơ sở dữ liệu điện tử của các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết thủ tục cấp giấy phép cho phương tiện vào cảng thủy nội địa
b) Cảng vụ chỉ yêu cầu người làm thủ tục nộp, xuất trình các giấy tờ trong trường hợp cơ sở dữ liệu điện tử không có thông tin của phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện hoặc không đủ dữ liệu điện tử để kiểm tra, đối chiếu hoặc không bảo đảm điều kiện của chứng từ điện tử;
c) Thời hạn xuất trình các giấy tờ không có trong cơ sở dữ liệu: hận nhất 02 giờ, kể từ khi phương tiện đã neo đậu tại cầu cảng hoặc 04 giờ kể từ phương tiện đã neo đậu tại vị trí khác trong vùng nước cảng.
5. Trách nhiệm làm thủ tục
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan thực hiện kiểm tra và chịu trách nhiệm đối với kết quả kiểm tra các giấy tờ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này
Cảng vụ căn cứ thông tin tàu thuyền và kết quả giải quyết thủ tục của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác để quyết định giải quyết thủ tục nhập cảnh vào cảng
Điều 9. Thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia xuất cảnh rời cảng thủy nội địa Việt Nam
lấy tờ phải nộp (mỗi loại 01 bản chính hoặc bản điện tử)
Nộp cho Cảng vụ: Bản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách hành khách theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai hàng hóa theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nộp cho Cơ quan Hải quan: an khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; anh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này Bản khai hàng hóa theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
c) Nộp cho Biên phòng hoặc ông an cửa khẩu an khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; anh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có) theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai người trốn trên tàu (nếu có) theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
d) Nộp cho cơ quan kiểm dịch thực vật ản khai kiểm dịch thực vật đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Nộp cho cơ quan kiểm dịch động vật ản khai kiểm dịch động vật đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
ấy tờ phải xuất trình
a) Giấy tờ xuất trình Cảng vụ: Giấy tờ liên quan đến hàng hóa vận tải trên phương tiện; giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyến môn của thuyền viên, người lái phương tiện; giấy tờ liên quan tới những thay đổi so với giấy tờ khi làm thủ tục cho tàu thuyền vào cảng;
b) Giấy tờ xuất trình cho Cơ quan Hải quan: Giấy tờ liên quan đến hàng hóa vận tải trên phương tiện;
c) Giấy tờ xuất trình cho Biên phòng hoặc Công an cửa khẩu: Hộ chiếu;
d) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch thực vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật);
d) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch động vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của nước xuất hàng (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật)
e) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch y tế: Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế của thuyền viên, người lái phương tiện, hành khách (trong trường hợp xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm).
3. Trình tự thực hiện
a) Trường hợp thực hiện trực tiếp tại địa điểm làm thủ tục, người làm thủ tục nộp, xuất trình giấy tờ cho cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này Các cơ quan có thẩm quyền phải trả giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này cho người làm thủ tục sau khi kiểm tra, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
b) Trường hợp làm thủ tục điện tử, chậm nhất 02 giờ, trước khi phương tiện dự kiến đến cửa khẩu, người làm thủ tục phải khai báo giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;
Chậm nhất 30 phút, kể từ khi người làm thủ tục hoàn thành việc nộp, xuất trình hoặc khai báo điện tử đầy đủ các giấy tờ theo quy định, trên cơ sở thông báo kết quả giải quyết thủ tục theo chuyên ngành của các cơ quan liên quan, Cảng vụ cấp Giấy phép cho phương tiện rời cảng bàn giấy hoặc bản điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo Mẫu số tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
Khi phương tiện đến cửa khẩu phải xuất trình các loại giấy tờ đã làm thủ tục xuất cảnh tại cảng xuất cảnh cho các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu kiểm tra trước khi phương tiện rời khỏi lãnh thổ Việt Nam
Chương
BẢO ĐẢM AN NINH TẠI CẢNG THỦY NỘI ĐỊA TIẾP NHẬN PHƯƠNG TIỆN THỦY NƯỚC NGOÀI
Điều . Bảo đảm an ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
1. Bảo đảm an ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài là việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho người, phương tiện, công trình tại cảng thông qua việc tổ chức đánh giá an ninh, xây dựng Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài (sau đ gọi là Kế hoạch an ninh) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
2. Bảo đảm an ninh cảng thủy nội địa áp dụng đối với phương tiện thủy nước ngoài có tổng dung tích từ 500 GT trở lên hoạt động tuyến quốc tế.
3. An ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài phân thành 03 cấp độ
a) Cấp độ an ninh 1 là cấp độ mà các biện pháp bảo vệ an ninh thích hợp phải được duy trì liên tục;
b) Cấp độ an ninh 2 là cấp độ mà các biện pháp bảo vệ an ninh bổ sung phải được duy trì trong khoảng thời gian có nguy cơ cao của một sự cố an ninh;
c) Cấp độ an ninh 3 là cấp độ mà các biện pháp bảo vệ an ninh cụ thể phải được duy trì trong khoảng thời gian hạn chế khi một sự cố an ninh có thể xảy ra hoặc sắp xảy ra, mặc dù có thể không xác định được mục tiêu cụ thể.
. Các biện pháp bảo đảm an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài phải phù hợp với từng cấp độ an ninh
a) Cấp độ an ninh 1 đảm bảo duy trì thực hiện mọi nhiệm vụ an ninh trong ế hoạch an ninh; theo dõi tất cả các hoạt động diễn ra trong khu vực cảng; kiểm soát khu vực hạn chế trong cảng; kiểm tra, giám sát khu vực làm hàng; kiểm tra, giám sát hoạt động nhận dỡ dự trữ cho phương tiện; đảm bảo việc trao đổi thông tin an ninh kịp thời;
b) Cấp độ an ninh 2 thực hiện các biện pháp bảo vệ bổ sung nêu trong Kế hoạch an ninh phải được triển khai thực hiện đối với mỗi hoạt động quy định tại điểm a khoản này;
c) Cấp độ an ninh 3 thực hiện các biện pháp tăng cường bảo vệ đặc biệt trong Kế hoạch an ninh phải được triển khai thực hiện đối với mỗi hoạt động quy định tại điểm a khoản này.
5. Đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài do người quản lý khai thác cảng tổ chức thực hiện lần đầu và định kỳ hàng năm theo Mẫu số tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và có sự tham gia họp đánh giá của đại diện cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng - gồm: cơ quan Công an, Biên phòng, Hải uan, Cảng vụ, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, Kiểm dịch động vật (nếu có).
. Kế hoạch an ninh
a) Kế hoạch an ninh do người quản lý khai thác cảng lập theo Mẫu số tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhằm đảm bảo việc áp dụng các biện pháp bảo vệ cảng, người, phương tiện, hàng hóa, các đơn vị vận chuyển hàng hóa, đồ dự trữ của phương tiện trong phạm vi cảng, tránh các rủi ro của một sự cố an ninh;
b) Kế hoạch an ninh phải được lập và duy trì trên cơ sở đánh giá an ninh cảng thủy nội địa. Kế hoạch an ninh phải đưa ra các biện pháp phù hợp đối với mỗi cấp độ an ninh quy định tại khoản 3 và khoản Điều này.
. Cam kết an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài được thực hiện, dựa trên cơ sở đánh giá nguy cơ rủi ro có thể xảy ra từ các hoạt động giao tiếp giữa phương tiện thủy với cảng hoặc giữa phương tiện thủy với nhau đối với người, tài sản và môi trường theo Mẫu số tại Phụ lục ban hành
Thông tư
. Bản cam kết an ninh phải do thuyền trưởng hoặc sỹ quan an ninh phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển và nhân viên an ninh cảng thủy nội địa hoặc tổ chức chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh trên bờ thay mặt cho chủ cảng lập và phải được chủ cảng hoặc chủ phương tiện cam kết có biện pháp bảo đảm an ninh phù hợp với cấp độ an ninh của cảng hoặc phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển. Chủ phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển hoặc chủ cảng có thể yêu cầu môt bản cam kết an ninh khi có một trong các trường hợp sau
Phương tiện thủy nước ngoài có cấp độ an ninh cao hơn so với cảng thủy nội địa hoặc phương tiện thủy nước ngoài khác mà phương tiện đó đang giao tiếp;
b) Có ký kết thỏa thuận về cam kết an ninh giữa các nước ký kết đối với một số tuyến quốc tế hoặc đối với một số phương tiện cụ thể trên các tuyến đó;
c) Đã có mối đe dọa an ninh hoặc sự cố an ninh liên quan đến phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển hoặc cảng;
Phương tiện thủy nước ngoài đang ở trong cảng thủy nội địa nhưng không yêu cầu cảng thủy nội địa phải có và thực thi Kế hoạch an ninh đã được phê duyệt;
d) Phương tiện thủy nước ngoài đang tiến hành các hoạt động giao tiếp với phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển khác, nhưng không yêu cầu phải có và thực thi một ế hoạc an ninh phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển được phê duyệt;
e) Nội dung trong bản cam kết an ninh phải được nhân viên an ninh cảng hoặc thuyền trưởng hoặc sỹ phương tiện thủy nước ngoài cam kết có biện pháp bảo đảm an ninh phù hợp với cấp độ an ninh của cảng và phương tiện thủy nước ngoài
Cán bộ an ninh cảng thủy nội địa phải được huấn luyện phù hợp với chương trình chuẩn của chương trình đào tạo an ninh cảng thủy nội địa đã được Bộ Xây dựng phê duyệt và được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ Cán bộ an ninh cảng thủy nội địa. Ít nhất 05 năm một lần, bổ trí cán bộ an ninh cảng thủy nội địa được tham gia khóa huấn luyện cập nhật kiến thức cho cán bộ an ninh cảng thủy nội địa do các Cơ sở đào tạo tổ chức
Điều. Thủ tục phê duyệt đánh giá an ninh, kế hoạc an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
1. Người quản lý khai thác cảng thủy nội địa lập hồ sơ theo quy định tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này và nộp 02 bộ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cảng vụ
2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt đánh giá an ninh, gồm:
a) Bản chính ần bản đề nghị phê duyệt đánh giá an ninh theo Mẫu số tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
b) Bản Bản đánh giá an ninh theo quy định tại khoản 5 Điều tư
hành phần tham dự gồm các cơ quan quản lý tại khu vực cảng: cơ quan Cảng vụ, Hải quan cửa khẩu, Biên phòng cửa khẩu, Kiểm dịch y tế, Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch thực vật.
3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, gồm:
a) Bản chính văn bản đề nghị theo Mẫu số tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
ản sao Bản đánh giá an ninh cảng thủy nội địa có xác nhận của Người đại diện pháp luật của Doanh nghiệp cảng ở trang cuối đã được Cảng vụ Hàng hải hoặc Cảng vụ Đường thủy nội địa thẩm định (đối với cảng liên doanh với nước ngoài hoặc người quản lý khai thác cảng là pháp nhân, thể nhân nước ngoài thì đánh giá an ninh cảng thủy nội địa phải được dịch sang tiếng Anh);
Bản sao Kế hoạch an ninh.
4. Hồ sơ xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa, gồm:
a) Bản chính văn bản đề nghị theo Mẫu số tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
Bản sao Bản đánh giá an ninh phải có ý kiến của các cơ quan quy định tại điểm khoản 2 Điều này;
Bản sao Biên bản các buổi tập huấn hoặc diễn tập hoặc huấn luyện theo chương trình Kế hoạch an ninh được phê duyệt;
d) Bản chính giấy chứng nhận phù hợp an ninh (để xác nhận vào trang sau của giấy chứng nhận).
5. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ thẩm định hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định gửi kèm 02 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phê duyệt đánh giá an ninh, kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, xác nhận vào hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa.
Giấy chứng nhận phê duyệt đánh giá an ninh, giấy chứng nhận phê duyệt kế hoạch an ninh, giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài và xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa theo Mẫu số , Mẫu số , Mẫu số tại Phụ lục ban Thông tư
6. Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài có thời hạn 05 năm và hàng năm phải được xác nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
Điều Kiểm tra, giám sát an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm việc thực hiện công tác an ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài. Danh mục kiểm tra công tác an ninh tại các cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài theo Mẫu số tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
2. Người quản lý khai thác cảng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác an ninh để phục vụ cho việc đánh giá an ninh và xây dựng kế hoạch
Phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển vào, rời cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh tại Thông tư này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Chương IV
HOA TIÊU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều Chế độ sử dụng hoa tiêu
Tàu thuyền nước ngoài khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải theo chế độ hoa tiêu bắt buộc
hưởng tiện thủy nội địa của Vương quốc Campuchia thực hiện theo quy định tại Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải thủy.
3. Tàu biển Việt Nam khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải có hoa tiêu dẫn đường theo quy dị về hoa tiêu hàng hải
Trường hợp cần thiết, thuyền trưởng tàu thuyền thuộc diện không bắt buộc phải có hoa tiêu dẫn đường có thể yêu cầu hoa tiêu dẫn đường.
Điều 14. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động hoa tiêu
Tổ chức, hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa thực hiện theo quy định về hoa tiêu của pháp luật hàng hải và do Hoa tiêu hàng hải thực hiện.
Điều 15. Tiêu chuẩn và chứng chỉ chuyên môn của hoa tiêu
Tiêu chuẩn, chứng chỉ hoa tiêu đường thủy nội địa được thực hiện theo quy định đối với hoa tiêu hàng hải.
Chương V
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ
Mục 1
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều Trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng
1. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước của chuyên ngành mình tại cảng.
Trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông đường thủy nội địa của Cảng vụ tại cảng:
uản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông đường thủy nội địa tại cảng theo quy định tại các Điều 71, 72 Luật Giao thông đường thủy nội địa và Thông tư
ầy dựng và triển khai kế hoạch quản lý tiêu chí đánh giá rủi ro đối với hoạt động tàu thuyền theo quy định tại Điều 7 Thông tư này làm cơ sở triển khai công tác kiểm tra phương tiện
iểm tra hoạt động của cảng theo quy định.
Điều . Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động đường thủy nội địa
1. Các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng có trách nhiệm phối hợp thực hiện nhiệm vụ, tuân theo các quy định của pháp luật bảo đảm an toàn, an ninh và hiệu quả.
2. Các vướng mắc phát sinh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác đều phải được trao đổi thống nhất để giải quyết kịp thời.
Các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng thủy nội địa khi thực hiện nhiệm vụ phải tuân theo các quy định của pháp luật, không gây phiền hà, làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của doanh nghiệp, chủ tàu, chủ hàng, phương tiện và các tổ chức, cá nhân khác trong khu vực cảng thủy nội địa
Cơ quan quản lý nhà nước tại cảng thủy nội địa có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các thủ tục liên quan đến phương tiện, hàng hóa, hành khách, thuyền viên khi hoạt động tại cảng theo quy định của pháp luật, quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật khác có liên quan; thông báo cho Cảng vụ biết kết quả giải quyết thủ tục liên quan đến phương tiện, hàng hóa, thuyền viên, hành khách khi hoạt động tại cảng thủy nội địa
Cảng vụ có trách nhiệm chủ trì tổ chức phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước
Mục 2
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều nhiệm của chủ cảng, người quản lý khai thác cảng
1. Chỉ được tiếp nhận tàu thuyền vào hoạt động tại cảng đã được cơ quan có thẩm quyền công bố hoạt động theo quy định.
ử a ế ậ ọc ả ựa ẳ ận đăng ký, giá ư ạ ỹ ạ ả ẹ môi trường ả ả ử ạ ỹ ả ạ ẹ môi trường đã hê ậ ự ạ
Xây dựng nội quy hoạt động của cảng; niêm yết giá bốc xếp hàng hóa và các dịch vụ khác. Nội quy hoạt động, bảng niêm yết giá bốc xếp hàng hóa phải bố trí ở nơi thuận lợi để thấy, nội dung rõ ràng, dễ đọc.
ập đà ạ tọ ạ ả ươờ ề ố
ệ ạ ệu để ọ ạ ực điều độ ủa cơ quan quả ờ ự ệ ạ ấ trướ
. Thiết bị xếp dỡ bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và phù hợp với kết cấu, sức chịu lực của công trình. Bố trí người điều khiển thiết bị xếp dỡ phải có giấy chứng nhận, chứng chỉ điều khiển theo quy định của pháp luật.
. Không xếp hàng hóa vượt quá tải trọng
lên tàu thuyền quá số lượng theo quy định.
. Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về xếp dỡ hàng hóa độc hại, nguy hiểm và quy định pháp luật về đường thủy nội địa có liên quan.
.ổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh đối với tàu thuyền hoạt động tại cảng.
10. Bố trí nhân lực quản lý, khai thác cảng bảo đảm trật tự, an toàn, an ninh và môi trường.
. Chủ động cứu người, hàng hóa, tàu thuyền khi xảy ra tai nạn; báo cáo và phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết, khắc phục hậu quả tại nạn và ô nhiễm môi trường; tuân thủ sự điều động của Cảng vụ hoặc cơ quan liên quan trong việc cứu người, hàng hóa, tàu thuyền bị nạn trong nước cảng và phòng chống thiên tai.
12. Tiếp nhận, bảo quản danh sách hành khách do người làm thủ tục giao; lưu trữ hồ sơ phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.
ập nhật dữ liệu cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu đang khai thác, số liệu phương tiện, hàng hóa, hành khách qua cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trên cơ sở dữ liệu của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
ạ ụ ệ ạm để ỉ ờ ử
theo quy dị
Điề ệ ữ ền trưở ề ngưở
phương tiệ ạt động trong vùng nướ ả
ị ược tàu thuyền ạt độ ề ở hàng hóa, đón trả
ạ ẳng được cơ quan có thẩ ề ở ạt động theo quy dị
ộ ư ộ ằng và các quy dị ề
ố ờ ở môi trườ ấ ệnh điều độ ự ầ ự
các trườ ợ ấ ấ
3. Phân công ngườ ực ca để ạt độ ựa động cơ, thiết ị
ể ị ạ
4. Trườ ợ ệ tàu thuyền có người, độ ậ ấ ệ ề
ể ậ ự ậ ả năng gảy bệ ầ ạ ạ ự ậ
ền địa phương nơi có cảng, cơ quan chức năng có liên quan và đưa tàu thuyền neo đậ ạ ực riêng để ệ ự
ế ờ ậc đón trả ả ầ
ằ i các điề ệ ầ ế ảo đảm an toàn lao độ ể ệ ấ ệ
ả ừ ể ề ở hàng hóa để ề ả ự
ếp hàng hóa vượt quá kích thước ủa phương tiệ ạ ấ ờ
nướ ậ ố lượng theo quy dị
ị ược ề ờ ả tàu thuyền ạo đã ổn định, điề
ệ ờ Ể ậ ả ợ ền trường, ngườ phương tiện ả ị
ề ề ụ
ồ ầ ở ậc gảy khó khăn cho ngườ ụ ể
ủ tàu thuyền khác đi qua tàu thuyề
Chương
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
| Điều | Điều khoản |
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày năm 202
2. Các quy định sau đây hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 50/2014/TT BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa;
b) Điều 2 Thông tư số 35/2020/TT BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường thủy nội địa.
3. Thay thế Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 80/2014/TT BGTTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Thông tư số 34/2019/TT BGTTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về vận tải đường thủy nội địa) bằng Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này./.
Nơi nhận:
Bộ trưởng (để báo cáo);
Văn phòng Chính phủ;
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
Lưu: VT, CHHĐTVN.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
PHỤ LỤC
CÁC MẪU VĂN BẢN SỬ DỤNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN
NGÀNH TẠI CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA, KHU NEO ĐẬU
(Kèm theo Thông tư ............ của Bộ trưởng Bộ Xây dựng năm 2026
| Mẫu số 01 | Giấy phép rời cảng thủy nội địa |
| Mẫu số 02 | Bản khai chung |
| Mẫu số 03 | Danh sách thuyền viên |
| Mẫu số 04 | |
| Mẫu số 05 | Bản khai hàng hóa |
| Mẫu số 06 | Bản khai kiểm dịch thực vật |
| Mẫu số 07 | Bản khai kiểm dịch động vật |
| Mẫu số 08 | Bản khai vũ khí và vật liệu nổ |
| Mẫu số 09 | Bản khai người trốn trên tàu |
| Mẫu số 10 | Đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài |
| Mẫu số 11 | Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài |
| Mẫu số 12 | Bản cam kết an ninh |
| Mẫu số 13 | Văn bản đề nghị phê duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài |
| Mẫu số 14 | Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài |
| Mẫu số 15 | Văn bản đề nghị xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài |
| Mẫu số 16 | Giấy chứng nhận phê duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài |
| Mẫu số 17 | Giấy chứng nhận phê duyệt kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài |
| Mẫu số 18 | Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài |
| Mẫu số 19 | Danh mục kiểm tra, giám sát an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài |
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN Cơ quan có thẩm quyền cấp GIẤY PHÉP RỜI CẢNG Giấy phép rời cảng số:.................................................... Tên tàu:................................................................................. Quốc tịch tàu:......................................................................... Dung tích toàn phần:.............................................................. Số lượng thuyền viên:............................................................ Số lượng hành khách:............................................................ Hàng hóa trên tàu:................................................................. ................................ cảng:.................................................. Rời cảng hồi.......giờ......ngày......tháng......năm............ Time of departure ........ date ............................... Có hiệu lực đến.......giờ......ngày......tháng......năm............ Valid until ................... date ............................... Cảng đến............................................................... Cấp.......giờ......ngày...../..../......................................... Issued at .......... on ....... NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN |
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN Cơ quan có thẩm quyền cấp CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM GIẤY PHÉP RỜI CẢNG Tên tàu:……….. Quốc tịch tàu:……….. Hô hiệu:………. Số đăng ký hành chính: (*) …….. Dung tích toàn phần:………..Tên thuyền trưởng:……………. Số lượng thuyền viên:………..Số lượng hành khách:……….. Hàng hóa trên tàu:…………………………………………………… Hàng hóa quá cảnh:…………………………………………………… Thời gian rời cảng:……..giờ……..ngày……..tháng……..năm……. Cảng đến:………………………………………………………………. Giấy phép rời cảng này có hiệu lực đến…giờ…ngày…tháng…năm… Giấy phép số:………/CV…… (*) Mục này chỉ khai đối với phương tiện Ngày.....tháng.....năm 20.... NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN |
Mẫu số
QNG H QI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh ph
BẢN KHAI CHUNG
| ại t | ơi | ||
| ổ chuyến đi: | |||
| ắng đến/rời | ơi gian đến/rời cảng | ||
| ốc tịch t | ến trường: | ẳng rời cuối c | ằng d |
| ấy chứng nhận đăng k | ổ, ng ấp, cảng): | 8. Tên và địa chỉ li ạc của người 1 ủ tục: Name and contact details of ship’s agent |
|
| ộng dung t |
11. Đặc điểm ch ùa chuyến đi:
ắng trước:
ắng sẽ đến:
ắng sẽ dỡ h
| ề h | ận chuyến tr | ||
| ại h | ổ lượng h | Đơn vị t | |
| ất khẩu | |||
| ập khẩu | |||
| ..... | |||
| ội địa | |||
| ..... | |||
| ền | |||
| ……….. | |||
| ề h | ảnh |
| ại h | ổ lượng h | ổ lượng h ảnh xếp dỡ tại cảng | Đơn vị t |