Thông tư

Hướng dẫn điều kiện nhập khẩu trực tiếp thuốc phòng và chữa bệnh cho người

Số hiệu: 19/2001/TT-BYT

Cơ quan ban hành
Bộ Y tế
Ngày ban hành
28/8/2001
Ngày hiệu lực
12/9/2001
Người ký
Lê Văn Truyền
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Xuất nhập khẩu
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn điều kiện nhập khẩu trực tiếp thuốc phòng và chữa bệnh cho người

___________________________________

- Căn cứ Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;

- Căn cứ Luật Thương mại ngày 10/05/1997;

- Căn cứ Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/07/1998 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài.

- Căn cứ Nghị định 11/1999/NĐ-CP ngày 03/03/1999 của Chính phủ về hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện

Bộ Y tế hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký đủ điều kiện hoạt động kinh doanh nhập khẩu trực tiếp thuốc phòng và chữa bệnh cho người như sau:

I/ Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1) Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này quy định điều kiện nhập khẩu trực tiếp thuốc phòng và chữa bệnh cho người.

2) Đối tượng áp dụng:

Các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam kinh doanh ngành hàng dược phẩm đủ điều kiện quy định tại Thông tư này được nhập khẩu trực tiếp thuốc phòng và chữa bệnh cho người.

Công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân đủ điều kiện quy định tại Thông tư này được nhập khẩu thuốc đã được Bộ Y tế cấp số đăng ký, không được nhập khẩu các thuốc thành phẩm chưa được Bộ Y tế cấp số đăng ký.

Các doanh nghiệp có chức năng sản xuất được nhập khẩu nguyên liệu để phục vụ sản xuất của chính doanh nghiệp.

Thông tư này không áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không có chức năng sản xuất thuốc.

II/ Điều kiện đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuốc phòng và chữa bệnh cho người :

1) Điều kiện sản xuất, bảo quản, vận chuyển thuốc :

Đối với doanh nghiệp chỉ có chức năng buôn bán thuốc, các điều kiện bảo quản, vận chuyển thuốc phải đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP) do Bộ Y tế ban hành.

Đối với doanh nghiệp sản xuất, cơ sở sản xuất phải đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (GMP) do Bộ Y tế ban hành.

2) Năng lực tài chính và kinh nghiệm kinh doanh :

a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trên 3 năm.

b) Doanh số nhập khẩu ủy thác của năm gần nhất phải đạt ít nhất tương đương 01 triệu Dollar Mỹ, đối tác nước ngoài là các công ty được Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động.

3) Năng lực quản lý và đảm bảo chất lượng:

Doanh nghiệp phải có hệ thống theo dõi về chất lượng và đảm bảo chất lượng thuốc, phải có tối thiểu một dược sĩ đại học phụ trách phòng (bộ phận) kiểm tra chất lượng và theo dõi về đảm bảo chất lượng thuốc, có kế hoạch xây dựng phòng kiểm tra chất lượng đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc” – (GLP) do Bộ Y tế ban hành.

Doanh nghiệp phải có đầy đủ các quy chế dược, các văn bản liên quan đến sản xuất, lưu thông, xuất - nhập khẩu thuốc.

Doanh nghiệp không vi phạm quy chế dược trong 3 năm hoạt động gần nhất.

4) Nhân sự:

a) Đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác kinh doanh nhập khẩu thuốc phải có người có đầy đủ chuyên môn về dược (dược sĩ đại học), hoặc đông dược (nếu kinh doanh dược liệu, thuốc y học cổ truyền).

b) Có cán bộ chuyên trách xuất, nhập khẩu. Người trực tiếp phụ trách công tác kinh doanh nhập khẩu phải có bằng đại học ngoại thương hoặc các bằng kinh tế khác hoặc có chứng chỉ đào tạo về nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ (Bằng B trở lên).

III/ Hồ sơ, thủ tục xét công nhận doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh nhập khẩu thuốc phòng và chữa bệnh cho người:

1) Hồ sơ đề nghị xét doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh nhập khẩu trực tiếp thuốc gửi về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) gồm các tài liệu sau:

1- Phiếu đăng ký doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh nhập khẩu trực tiếp thuốc phòng và chữa bệnh (mẫu 1)

2- Quyết định thành lập doanh nghiệp có chức năng kinh doanh thuốc hoặc giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn điều kiện kinh doanh thuốc (bản chính hoặc bản sao có công chứng)

3- Giấy đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng thuốc phòng và chữa bệnh cho người (hoặc dược liệu, thuốc y học cổ truyền) do Hải quan các tỉnh, thành phố cấp.

4- Ý kiến của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

5- Báo cáo tài chính của năm tài chính gần nhất có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

6- Các tài liệu chứng minh đạt điều kiện qui định tại văn bản này (bản sao hợp lệ chứng chỉ, văn bằng của các cán bộ được cử làm công tác xuất nhập khẩu, xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê kho với thời hạn trên 5 năm, giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn GSP, GMP)

2) Trình tự xét cấp chứng nhận doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh nhập khẩu trực tiếp.

Các doanh nghiệp có đủ điều kiện kinh doanh nhập khẩu trực tiếp thuốc phòng và chữa bệnh cho người quy định tại Thông tư này gửi hồ sơ theo quy định đến Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược Việt Nam) để được xem xét, công nhận đủ tiêu chuẩn điều kiện kinh doanh nhập khẩu trực tiếp thuốc phòng và chữa bệnh cho người.

Cục Quản lý Dược Việt Nam tổ chức các công việc có liên quan đến việc xem xét, thẩm định hồ sơ và công nhận đủ điều kiện kinh doanh nhập khẩu thuốc phòng và chữa bệnh cho người.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược Việt nam) công nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc cho doanh nghiệp và trường hợp không công nhận, Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược Việt Nam) trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Các doanh nghiệp đã được Bộ Y tế công nhận chức năng xuất, nhập khẩu thuốc tiếp tục được nhập khẩu trực tiếp đồng thời phải khắc phục, hoàn thiện theo quy định tại Thông tư này. Khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp báo cáo Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược Việt Nam) để thẩm định và công nhận chính thức.

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Xuất nhập khẩu

08/2026/TT-BCTBộ Công Thương.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2020/TT-BCT ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCTBộ công thương

Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
04/2026/TT-BCTBộ công thương

Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
03/2026/TT-BCTBộ Công thương

Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
61/2025/TT-BCTBộ Công thương

Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 2/12/2025Thông tư
55/2025/TT-BCTBộ Công Thương.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.