Thông tư

Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Số hiệu: 18/2026/TT-BNNMT

Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành
27/3/2026
Ngày hiệu lực
31/3/2026
Người ký
Đặng Ngọc Điệp
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:    /2026/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày tháng năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền

giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của

Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân

khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số

65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 và Nghị định số 44/2026/NĐ-CP

ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định

mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

  1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc

thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

  1. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến

các hoạt động sử dụng khu vực biển phải nộp tiền sử dụng biển thuộc thẩm quyền

giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các cơ quan,

tổ chức, cá nhân liên quan đến việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi khu vực

biển vì mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh đối với khu vực biển thuộc

thẩm quyền giao của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Vùng biển liên vùng là vùng biển có phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực

2

thuộc trung ương có biển trở lên hoặc là vùng biển có một phần diện tích nằm

trong vùng biển 06 hải lý, một phần nằm ngoài vùng biển 06 hải lý tính từ đường

mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc của đảo

lớn nhất của các đặc khu.

  1. Vùng biển từ 06 hải lý đến 09 hải lý, từ 09 hải lý đến 12 hải lý, từ 12

hải lý đến 15 hải lý là vùng biển có ranh giới trong tương ứng là đường 06 hải

lý, 09 hải lý, 12 hải lý; ranh giới ngoài tương ứng là đường 09 hải lý, 12 hải lý,

15 hải lý.

  1. Vùng biển từ ngoài 15 hải lý là vùng biển có phạm vi từ đường 15 hải

lý ra đến hết vùng biển Việt Nam.

  1. Đường 06 hải lý, 09 hải lý, 12 hải lý, 15 hải lý được xác định bởi quĩ

tích của tâm đường tròn có bán kính tương ứng bằng 06 hải lý, 09 hải lý, 12 hải

lý, 15 hải lý tiếp xúc phía ngoài đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong

nhiều năm của đất liền hoặc của đảo lớn nhất của các đặc khu về phía biển.

Các vùng biển được giải thích tại Điều này chỉ nhằm để xác định mức thu

tiền sử dụng khu vực biển cụ thể quy định tại Điều 3Điều 4 của Thông tư này.

Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể trong vùng biển liên vùng

3

  1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm: 20.000 đồng/m .
  2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng

dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng

quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công

trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới

tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động

nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ

đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt

hiện vật, khảo cổ: 7.500.000 đồng/ha/năm.

  1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình

nổi, ngầm, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển:

7.500.000 đồng/ha/năm.

  1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống

dẫn ngầm, cáp điện: 7.500.000 đồng/ha/năm.

  1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng

cảng cá: 7.500.000 đồng/ha/năm.

  1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng,

thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác: 7.500.000

đồng/ha/năm.

3

Điều 4. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể trong vùng biển từ

06 hải lý cho đến hết vùng biển của Việt Nam

  1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm:

a) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 06 hải lý đến 09

3 hải lý: 20.000 đồng/m ;

b) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 09 hải lý đến 12

3 hải lý: 18.500 đồng/m ;

c) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12 hải lý đến 15

3 hải lý: 16.500 đồng/m ;

d) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý:

3

15.000 đồng/m .

  1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng

dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng

quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công

trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới

tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động

nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ

đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt

hiện vật, khảo cổ như sau:

a) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 06 hải lý đến 09

hải lý: 7.300.000 đồng/ha/năm;

b) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 09 hải lý đến 12

hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;

c) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12 hải lý đến 15

hải lý: 6.700.000 đồng/ha/năm;

d) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý:

6.500.000 đồng/ha/năm.

  1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công

trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên

biển như sau:

a) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 06 hải lý đến 09

hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;

b) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 09 hải lý đến 12

hải lý: 6.700.000 đồng/ha/năm;

c) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12 hải lý đến 15

hải lý: 6.300.000 đồng/ha/năm;

4

d) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý:

6.000.000 đồng/ha/năm.

  1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống

dẫn ngầm, cáp điện như sau: a) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 06 hải lý đến 09 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm; b) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 09 hải lý đến 12 hải lý: 6.500.000 đồng/ha/năm; c) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12 hải lý đến 15 hải lý: 6.000.000 đồng/ha/năm; d) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý:

5.000.000 đồng/ha/năm.

  1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng

cảng cá như sau: a) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 06 hải lý đến 09 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm; b) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 09 hải lý đến 12 hải lý: 6.000.000 đồng/ha/năm; c) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12 hải lý đến 15 hải lý: 5.000.000 đồng/ha/năm; d) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý:

4.000.000 đồng/ha/năm.

  1. Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều,

dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác như sau: a) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 06 hải lý đến 09 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm; b) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 09 hải lý đến 12 hải lý: 5.500.000 đồng/ha/năm; c) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12 hải lý đến 15 hải lý: 4.500.000 đồng/ha/năm; d) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý:

3.000.000 đồng/ha/năm.

  1. Trong trường hợp phạm vi khu vực biển được giao nằm trong nhiều

vùng biển thì mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể được xác định cho từng phần diện tích khu vực biển thuộc các vùng biển tương ứng.

5

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2026.

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực

biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Thông tư này

được áp dụng từ ngày 31 tháng 3 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2031.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác định mức thu tiền, thu,

nộp tiền sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc bồi

thường khi Nhà nước thu hồi khu vực biển vì mục đích công cộng, quốc phòng,

an ninh đối với khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Bộ trưởng Bộ Nông

nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị các

cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường

để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:    KT. BỘ TRƯỞNG

  • Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;

THỨ TRƯỞNG

  • Văn phòng Trung ương Đảng;
  • Văn phòng Tổng Bí thư;
  • Văn phòng Quốc hội;
  • Văn phòng Chủ tịch nước;
  • Văn phòng Chính phủ;
  • Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
  • Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
  • Tòa án nhân dân tối cao;
  • Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
  • Kiểm toán nhà nước;

Đặng Ngọc Điệp

  • Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
  • UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển;
  • Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc t rung ương có biển ;
  • Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL (Bộ Tư pháp);
  • Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
  • Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị

trực thuộc Bộ, Cổng Thông tin điện tử Bộ;

  • Lưu: VT, BHĐ.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

11/2026/TT-BNNMTBộ Nông nghiệp và Môi trường

Quy định quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BNNMTBộ Nông nghiệp và Môi trường

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Thông tư
83/2025/TT-BNNMTBộ Nông nghiệp và Môi trường

Quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
101/2025/TT-BNNMTBộ Nông nghiệp và Môi trường

Hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
91/2025/TT-BNNMTBộ Nông nghiệp và Môi trường

Quy định nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
79/2025/TT-BNNMTBộ Nông nghiệp và Môi trường

Quy định chi tiết trình tự, thủ tục giao doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi trước khi lựa chọn nhà đầu tư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.