BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 18 /2026/TT-BGDĐT Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2026
THÔNG TƯ
Ban hành Khung năng lực số đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Khung năng lực số đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Ban hành kèm theo Thông tư này Khung năng lực số đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là Khung năng lực số).
2. Thông tư này áp dụng đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục); các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mục đích của Khung năng lực số
1. Làm cơ sở để xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng; tài liệu học tập, hướng dẫn phát triển năng lực số cho giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục; nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Làm cơ sở để giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tự đánh giá và xác định nhu cầu bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu về năng lực số.
3. Bảo đảm tính thống nhất về yêu cầu năng lực số của giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục chỉ đạo các cơ sở giáo dục triển khai Khung năng lực số theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
2
2. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục (sau đây gọi là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng) thực hiện quyền tự chủ về chuyên môn, học thuật trong việc xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng. Trên cơ sở Khung năng lực số, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng triển khai nghiên cứu, bổ sung, cập nhật yêu cầu về năng lực số cho giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục vào chương trình, tài liệu học tập, tài liệu hướng dẫn; đồng thời bảo đảm các điều kiện cần thiết để triển khai Khung năng lực số theo các chỉ đạo, hướng dẫn của các cơ quan quản lý cấp trên và theo các quy định pháp luật hiện hành.
3. Giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên chủ động tự bồi dưỡng, tham gia các khóa bồi dưỡng nâng cao năng lực số đáp ứng yêu cầu Khung năng lực số theo vị trí việc làm được đảm nhiệm.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày12 tháng 05năm 2026.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng sư phạm, các trường cao đẳng có ngành đào tạo giáo viên chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VHXH của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục KTVBQPPL và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- Như Điều 5;
- Cổng PLQG; CDLOG về VBPL;
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, PC, NGCB.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHUNG NĂNG LỰC SỐ
ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM
NON, PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
(Kèm theo Thông tư số 18 /2026/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
A. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công nghệ số là toàn bộ các giải pháp, công cụ, nền tảng, thiết bị và hệ thống ứng dụng kỹ thuật số để phục vụ sản xuất, quản lý, kinh doanh, giáo dục, giảng dạy, học tập và đời sống xã hội.
2. Dạy học, giáo dục trong môi trường số là hình thức tổ chức dạy học, giáo dục trong đó các hoạt động giảng dạy, giáo dục, học tập, quản lý và đánh giá được thực hiện trên môi trường công nghệ số nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
3. Dữ liệu số trong giáo dục là tập hợp các thông tin được mã hóa (số điểm, thông tin cá nhân, lịch sử tương tác...) được lưu trữ và xử lý bởi hệ thống máy tính.
4. Giải pháp công nghệ là tập hợp các công cụ kỹ thuật có liên quan (phần mềm, phần cứng) và/hoặc dịch vụ để giải quyết vấn đề đặt ra.
5. Mạng xã hội là một cấu trúc bao gồm các cá nhân hoặc tổ chức được kết nối với nhau thông qua các nền tảng trực tuyến để chia sẻ thông tin, tương tác và hợp tác.
6. Môi trường số là không gian được tạo ra và vận hành nhờ vào công nghệ số, nơi con người có thể tương tác, trao đổi, học tập, làm việc, giải trí và sáng tạo thông qua các thiết bị điện tử, thiết bị số và hệ thống mạng.
7. Năng lực số là khả năng sử dụng công nghệ số một cách thành thạo, an toàn, sáng tạo và có trách nhiệm trong học tập, làm việc và đời sống xã hội.
8. Nội dung số là bất kỳ loại nội dung nào tồn tại dưới dạng dữ liệu số được mã hóa ở định dạng máy có thể đọc được, có thể được tạo, xem, phân phối, sửa đổi, lưu trữ bằng máy tính và công nghệ kỹ thuật số.
9. Sư phạm số là cách tiếp cận giáo dục dựa trên việc tích hợp công nghệ số vào quá trình dạy học, giáo dục nhằm đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá, hướng tới phát triển năng lực toàn diện cho người học.
10. Thiết bị số là thiết bị điện tử sử dụng công nghệ kỹ thuật số để xử lý và lưu trữ dữ liệu.
11. Trí tuệ nhân tạo là lĩnh vực khoa học và công nghệ nhằm tạo ra các hệ thống máy tính có khả năng thực hiện những chức năng trí tuệ của con người như học tập, suy luận, nhận thức, giao tiếp và ra quyết định.
12. Trí tuệ nhân tạo tạo sinh là một lĩnh vực con của trí tuệ nhân tạo (AI) tập trung vào việc tạo ra dữ liệu mới, có thể là văn bản, hình ảnh, âm thanh, hoặc video, dựa trên dữ liệu đầu vào đã có trước đó.
B. CẤU TRÚC KHUNG NĂNG LỰC SỐ
Cấu trúc Khung năng lực số bao gồm 6 miền năng lực, trong đó có 20 năng lực thành phần, cụ thể như sau:
1. MIỀN 1: TỔ CHỨC DẠY HỌC, GIÁO DỤC TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
Miền năng lực này nhấn mạnh việc giáo viên thiết kế, triển khai, tổ chức và quản lý sử dụng công nghệ số trong quá trình dạy học, giáo dục để nâng cao hiệu quả, đổi mới phương pháp nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục, bao gồm:
1.1. Dạy học và giáo dục trong môi trường số: Giáo viên thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục, quản lý và đánh giá đa dạng và hiệu quả trong môi trường mạng thông qua hạ tầng công nghệ số nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
1.2. Hướng dẫn, hỗ trợ học tập: Giáo viên sử dụng các giải pháp, công cụ và nền tảng số để hướng dẫn và hỗ trợ người học trong quá trình học tập và tự học.
1.3. Cá nhân hóa người học: Giáo viên ứng dụng công nghệ để điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với nhu cầu, năng lực cá nhân người học, điều chỉnh tốc độ hoạt động phù hợp với người học, nhóm người học.
1.4. Học tập cộng tác: Giáo viên sử dụng các giải pháp, công cụ và nền tảng số để tổ chức hoạt động nhóm, khuyến khích hợp tác, giao tiếp và tương tác giữa người học.
2. MIỀN 2: KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Miền năng lực này đề cập đến việc sử dụng công nghệ số trong các hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá trên nền tảng số để tăng cường hiệu quả, sự đa dạng và phù hợp của hoạt động kiểm tra, đánh giá trong triển khai và quản lý quá trình dạy học, bao gồm:
2.1. Phương thức đánh giá: giáo viên ứng dụng công nghệ để thiết kế và triển khai các hình thức kiểm tra đánh giá người học theo quá trình và định kì linh hoạt, hiệu quả.
2.2. Phân tích kết quả học tập: giáo viên sử dụng các công cụ số để thu thập, phân tích dữ liệu học tập, làm cơ sở theo dõi đưa ra các nhận định về sự tiến bộ của người học, đánh giá xu hướng học tập và phát hiện vấn đề.
2.3. Phản hồi và đánh giá cải tiến: giáo viên sử dụng các công cụ số để đưa ra phản hồi kịp thời, điều chỉnh phương pháp dạy học dựa trên kết quả đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học.
3. MIỀN 3: TRAO QUYỀN CHO NGƯỜI HỌC
Miền năng lực này tập trung vào việc ứng dụng công nghệ số để thúc đẩy dạy học lấy người học làm trung tâm, tăng cường tính hòa nhập, thúc đẩy sự tham gia tích cực của người học để giải quyết vấn đề, bao gồm:
3.1. Tiếp cận và hòa nhập: Giáo viên ứng dụng công nghệ số để thiết kế và đảm bảo môi trường học tập số dễ tiếp cận, công bằng và phù hợp với mọi đối tượng người học, đảm bảo người học có nhu cầu đặc biệt có thể tiếp cận bài giảng.
3.2. Giải quyết vấn đề: Giáo viên ứng dụng công nghệ số để phát hiện, xử lí các tình huống phát sinh trong dạy học, xử lí các vấn đề kĩ thuật để giải quyết vấn đề trong dạy học và hỗ trợ người học.
3.3. Khuyến khích sự tham gia tích cực của người học: Giáo viên sử dụng công nghệ số để tạo hứng thú, động lực, thúc đẩy sự tham gia và tương tác của người học trong môi trường số.
4. MIỀN 4: KĨ NĂNG CÔNG NGHỆ SỐ
Miền năng lực này nhấn mạnh vai trò của giáo viên trong việc cập nhật, ứng dụng thành thạo và phát triển năng lực số một cách sáng tạo, có trách nhiệm và an toàn, phù hợp với quy định hiện hành, bao gồm:
4.1. Kĩ năng thông tin và dữ liệu: Giáo viên có khả năng tìm kiếm, sàng lọc và phân loại, đánh giá và quản lý sử dụng thông tin, dữ liệu hiệu quả, có đạo đức trong quá trình dạy học; biết cách hướng dẫn người học tìm kiếm, đánh giá độ tin cậy, chính xác của thông tin và trích dẫn nguồn thông tin hợp lệ.
4.2. Sáng tạo nội dung số: Giáo viên có khả năng tạo mới, chỉnh sửa và tích hợp các định dạng học liệu số phục vụ dạy học, kiểm tra đánh giá.
4.3. An toàn: Giáo viên thể hiện sự hiểu biết và khả năng áp dụng các nguyên tắc bảo mật, an toàn thông tin trong môi trường số, bảo vệ dữ liệu và thông tin cá nhân của người học, bản thân và đồng nghiệp, phòng tránh rủi ro trực tuyến.
5. MIỀN 5: PHÁT TRIỂN CHUYÊN MÔN
Miền năng lực này đề cập đến việc giáo viên sử dụng công nghệ số để giao tiếp, cộng tác với đồng nghiệp, phụ huynh, người học và các bên liên quan khác; để tự phát triển chuyên môn liên tục và đóng góp vào sự phát triển của tổ chức, bao gồm:
5.1. Giao tiếp trong tổ chức: Giáo viên sử dụng giải pháp, công cụ và nền tảng số để giao tiếp, trao đổi thông tin trong nhà trường và cha mẹ người học.
5.2. Hợp tác phát triển chuyên môn: Giáo viên có khả năng tham gia các cộng đồng chuyên môn trực tuyến, khóa học trực tuyến, chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi từ đồng nghiệp thông qua nền tảng cộng nghệ số.
5.3. Phát triển, sử dụng, chia sẻ và quản lý học liệu số: Giáo viên ứng dụng công nghệ số để xây dựng, lưu trữ, chia sẻ và quản lý tài nguyên học liệu số một cách hệ thống, hiệu quả và an toàn.
6. MIỀN 6: TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI)
Miền năng lực này đề cập đến việc giáo viên ứng dụng, tích hợp AI một cách có hiệu quả và có đạo đức vào công việc giảng dạy, hỗ trợ học tập và phát triển chuyên môn, bao gồm:
6.1. Tư duy lấy con người làm trung tâm: Giáo viên xác định các giá trị và thái độ đối với sự tương tác giữa con người và AI; ứng dụng AI để hỗ trợ, tăng cường khả năng dạy học nhưng vẫn đảm bảo vai trò trung tâm của con người.
6.2. Đạo đức AI: Giáo viên thể hiện sự hiểu biết và tuân thủ các nguyên tắc đạo đức khi sử dụng AI như tính minh bạch, công bằng, tôn trọng quyền riêng tư, giải thích rõ ràng cho người học về cách sử dụng AI.
6.3. Sư phạm AI: Giáo viên có khả năng tích hợp AI vào phương pháp sư phạm một cách có chủ đích và hiệu quả để hỗ trợ việc thiết kế dạy học, hỗ trợ học tập, kiểm tra đánh giá và giao tiếp xã hội.
6.4. AI cho phát triển chuyên môn: Giáo viên có khả năng ứng dụng AI để tự động hóa công việc, cập nhật tài liệu và xu hướng giáo dục, nâng cao năng lực chuyên môn và thúc đẩy học tập suốt đời.
C. BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT KHUNG NĂNG LỰC SỐ CHO GIÁO VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Mỗi miền năng lực được mô tả theo 03 cấp độ về năng lực bao gồm:
- Cơ bản: Là mức độ cơ bản về năng lực số mà mỗi giáo viên cần có để đánh giá, lựa chọn và sử dụng các công cụ số một cách phù hợp trong giáo dục.
- Thành thạo: Là mức độ năng lực số cần thiết để thiết kế những chiến lược sư phạm hiệu quả tích hợp công cụ công nghệ số; mức độ thành thạo bao gồm các tiêu chí của mức cơ bản và mức thành thạo.
- Nâng cao: Là mức độ năng lực số cần thiết để giáo viên và cán bộ quản lý sáng tạo trong việc khai thác và sử dụng các công cụ công nghệ một cách đổi mới trong giáo dục; mức độ nâng cao bao gồm các tiêu chí của mức độ cơ bản, mức độ thành thạo và mức độ nâng cao.
1. BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT KHUNG NĂNG LỰC SỐ CHO GIÁO VIÊN MẦM NON
| Miền năng lực | Năng lực thành phần | MỨC ĐỘ | ||
| Cơ bản | Thành thạo | Nâng cao | ||
| TỔ CHỨC DẠY HỌC, GIÁO DỤC TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ | 1.1. Dạy học và giáo dục trong môi trường số |
- Sử dụng được các thiết bị cơ bản (máy tính, máy chiếu, loa, màn hình...) để trình bày các nội dung trực quan - Sử dụng được một số ứng dụng di động (App) giáo dục đơn giản - Quản lý, bảo quản được thiết bị kết nối và thiết bị phần cứng trong lớp học, đảm bảo an toàn cho trẻ. |
- Lựa chọn và tích hợp được các tài nguyên học liệu số giáo dục đơn giản vào kế hoạch hoạt động học tập, vui chơi - Thiết kế được các hoạt động học tập và vui chơi có sử dụng công nghệ một cách phù hợp - Thực hiện được các thao tác xử lí sự cố thiết bị và kết nối đơn giản |
- Sáng tạo và thử nghiệm được các mô hình giáo dục ứng dụng công nghệ mới, phù hợp với lứa tuổi - Hướng dẫn được đồng nghiệp cách sử dụng và quản lý cơ bản các thiết bị trong lớp học |
| Miền năng lực | Năng lực thành phần | Cơ bản | MỨC ĐỘ Thành thạo |
Nâng cao | |
| 1.2. Hướng dẫn, hỗ trợ học tập |
- Hướng dẫn trẻ thực hiện được một số thao tác cơ bản, an toàn trên thiết bị số trong các hoạt động có sự giám sát trực tiếp của giáo viên - Hướng dẫn, giải đáp được câu hỏi của trẻ liên quan đến nội dung số đang trình chiếu |
- Quan sát và hỗ trợ kịp thời khi trẻ gặp khó khăn khi tương tác với các ứng dụng, thiết bị công nghệ - Tổ chức được hoạt động gợi mở, khuyến khích trẻ tư duy, khám phá dựa trên nội dung số - Thiết kế được các tình huống để trẻ sử dụng công nghệ như công cụ hỗ trợ, giúp trẻ quan sát, nhận biết, giải quyết vấn đề |
- Phát triển được các phương pháp hỗ trợ hoạt động chơi cho trẻ trên nền tảng công nghệ - Phối hợp được với cha mẹ, người giám hộ hỗ trợ trẻ học tại nhà với các tài nguyên số được giáo viên gợi ý |
||
| 1.3. Cá nhân hóa người học |
- Nhận biết được sự quan tâm, hứng thú của trẻ với hoạt động có yếu tố công nghệ - Lựa chọn được các bài hát, câu chuyện số phù hợp với sở thích chung của cả lớp |
- Lựa chọn được các ứng dụng, trò chơi số theo mức độ phù hợp với các nhóm trẻ khác nhau trong lớp - Hướng dẫn trẻ lựa chọn được hoạt động trong “góc công nghệ” dựa trên sở thích cá nhân dưới sự giám sát, định hướng của giáo viên - Sử dụng được các công cụ số để tạo học liệu riêng, phù hợp |
- Sáng tạo, đổi mới phương pháp tích hợp công cụ số vào hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ - Hướng dẫn được đồng nghiệp các ứng dụng công nghệ để cá nhân hóa hoạt động giáo dục cho trẻ |
||
| Miền năng lực | Năng lực thành phần | MỨC ĐỘ | ||
| Cơ bản | Thành thạo cho trẻ có nhu cầu đặc biệt |
Nâng cao | ||
| 1.4. Học tập cộng tác |
- Sử dụng được công cụ số đơn giản để tổ chức hoạt động cho trẻ hoạt động theo nhóm - Thiết kế được các nhiệm vụ học tập, chia sẻ ý tưởng trên các ứng dụng, nền tảng số |
- Thiết kế được các nhiệm vụ học tập cộng tác phức tạp theo nhóm, tích hợp đa dạng công cụ số trong hoạt động cùng chơi - Hướng dẫn trẻ thực hiện được các kĩ năng giao tiếp cơ bản có sử dụng công nghệ trong nhóm - Sử dụng được công nghệ để quản lí và đánh giá kết quả làm việc của nhóm |
- Sáng tạo các mô hình học tập cộng tác ứng dụng công cụ, nền tảng số - Xây dựng được văn hóa hợp tác, chia sẻ trong môi trường số trong tập thể sư phạm nhà trường |
|
| KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ | 2.1. Phương thức đánh giá |
- Sử dụng được máy ảnh, điện thoại để chụp ảnh, quay video sản phẩm của trẻ hoặc các khoảnh khắc học tập, vui chơi - Sử dụng được các ứng dụng công cụ số để lưu trữ, sắp xếp các minh chứng về sự tiến bộ của trẻ |
- Thiết kế được các hoạt động có sử dụng công nghệ để quan sát, đánh giá các kĩ năng ngôn ngữ, vận động, tình cảm xã hội của trẻ - Tổ chức được các hoạt động giao tiếp hiệu quả với phụ huynh qua kênh số (gửi thông báo định kì, chia sẻ hình ảnh/video hoạt động của trẻ |
- Sáng tạo và triển khai được các phương pháp đánh giá sự phát triển của trẻ thông qua phân tích dữ liệu tương tác trong các hoạt động số - Hướng dẫn được đồng nghiệp thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ dựa trên các minh chứng số |
| MỨC ĐỘ | |||||
| Miền năng lực | Năng lực thành phần | Cơ bản | Thành thạo | Nâng cao | |
| 2.2. Phân tích kết quả học tập |
- Sử dụng được các công cụ số cơ bản để nhận xét, đánh giá - Lựa chọn, sắp xếp, phân tích được các minh chứng số phù hợp với từng lĩnh vực phát triển (nhận thức, ngôn ngữ, thể chất...) |
- Xây dựng được hồ sơ số của trẻ, các báo cáo nhận xét, đánh giá trẻ và chia sẻ với cha mẹ trẻ - Sử dụng được các công cụ số tạo các báo cáo trực quan về sự tiến bộ của trẻ để chia sẻ với cha mẹ trẻ - Phân tích được dữ liệu để đánh giá xu hướng phát triển của từng cá nhân trẻ một cách có chọn lọc và an toàn) - Sử dụng được các công cụ số để thu thập phản hồi từ cha mẹ trẻ một cách hiệu quả |
- Hướng dẫn được đồng nghiệp cách khai thác và diễn giải dữ liệu số để cải tiến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ một cách hiệu quả, công bằng trong nhà trường |
| Miền năng lực | Năng lực thành phần | Cơ bản | MỨC ĐỘ Thành thạo |
Nâng cao |
| TRAO QUYỀN CHO NGƯỜI HỌC | 2.3. Phản hồi và đánh giá cải tiến |
- Sử dụng được các công cụ số cơ bản để cung cấp thông tin phản hồi chi tiết cho cha mẹ trẻ về hoạt động trong ngày của trẻ - Sử dụng được đa dạng công cụ số (ghi âm, video ngắn để đưa ra phản hồi, nhận xét về hoạt động của trẻ khi tương tác với công nghệ |
- Thiết kế được các qui trình phản hồi và đánh giá cải tiến có sự tham gia của cha mẹ trẻ bằng công nghệ - Tổ chức được các hoạt động giao tiếp, tương tác trực tuyến đơn giản với phụ huynh qua kênh số |
- Hướng dẫn được đồng nghiệp sử dụng phân hồi số và dữ liệu học tập để cải tiến liên tục chương trình và hoạt động giáo dục |
| 3.1. Tiếp cận và hòa nhập |
- Lựa chọn và sử dụng được các công cụ, thiết bị số cơ bản đảm bảo tất cả trẻ trong lớp đều có cơ hội tham gia các hoạt động có sử dụng công nghệ - Sử dụng được các công cụ số để hỗ trợ trẻ khuyết tật, trẻ có nhu cầu hỗ trợ đặc biệt trong các hoạt động ở mức độ cơ bản |
- Lựa chọn được các ứng dụng và tài nguyên số có tính đến sự đa dạng của trẻ; sử dụng các công nghệ hỗ trợ chuyên biệt để giúp trẻ có nhu cầu đặc biệt tham gia học tập hiệu quả - Thiết kế được các hoạt động số có thể điều chỉnh để phù hợp với trẻ có nhu cầu đặc biệt |
- Thiết kế được các hoạt động học tập số linh hoạt, cho phép trẻ tham gia theo nhiều cách khác nhau - Hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai sáng kiến, dự án về ứng dụng công nghệ để xóa bỏ rào cản, thúc đẩy giáo dục hòa nhập trong nhà trường |
|
| 3.2. Giải quyết vấn đề | - Tổ chức được các hoạt động tìm kiếm thông tin đơn giản từ nội dung do giáo viên cung | - Thiết kế được các hoạt động chơi/dự án nhỏ yêu cầu trẻ sử dụng công nghệ như một công | - Tổ chức được các hoạt động học tập dựa trên vấn đề, dựa trên hiện tượng, |
| Miền năng lực | Năng lực thành phần | MỨC ĐỘ | |||
| Cơ bản | Thành thạo | Nâng cao | |||
| - cấp | cụ thể tìm kiếm câu trả lời dưới sự hướng dẫn, giám sát của giáo viên | khuyến khích sử dụng các công cụ số để khám phá, nghiên cứu và trình bày giải pháp | |||
| 3.3. Khuyến khích sự tham gia tích cực của người học | - Sử dụng được các công cụ số đơn giản, an toàn để thu hút sự chú ý của trẻ trong giờ học | - Tổ chức được hoạt động khuyến khích trẻ sử dụng các công cụ sáng tạo số đơn giản để thể hiện ý tưởng cá nhân, sản phẩm số đơn giản - Tích hợp được các yếu tố trò chơi hóa (gamification) đơn giản vào hoạt động chơi và học |
- Xây dựng được môi trường để trẻ cảm thấy tự tin, an toàn khi thể hiện bản thân qua các công cụ số - Hướng dẫn được đồng nghiệp các phương pháp sáng tạo để tăng cường sự tham gia của trẻ bằng công nghệ |
||
| KĨ NĂNG CÔNG NGHỆ SỐ | 4.1. Kĩ năng thông tin và dữ liệu | - Sử dụng được công cụ tìm kiếm cơ bản để tìm dữ liệu, thông tin phục vụ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ - Lưu trữ và sắp xếp được các tệp tin với các định dạng khác nhau một cách cơ bản trên máy tính hoặc đám mây |
- Khai thác được các kho học liệu số đơn giản, phù hợp (video, bài hát, truyện tranh online...) - Hướng dẫn được trẻ các bước tìm kiếm thông tin, tài nguyên giáo dục an toàn, đơn giản dưới sự giám sát - Đánh giá được độ tin cậy và sự phù hợp với lứa tuổi mầm |
- Thiết kế được các nhiệm vụ học tập nâng cao, giúp trẻ mẫu giáo lớn) rèn luyện kĩ năng tư duy phản biện khi tiếp nhận thông tin số - Hướng dẫn được đồng nghiệp về các phương pháp phát triển năng lực |
|
| Miền năng lực | Năng lực thành phần | MỨC ĐỘ | ||
| Cơ bản | Thành thạo | Nâng cao | ||
| 4.2. Sáng tạo nội dung số |
- Sử dụng được các phần mềm soạn thảo văn bản, trình chiếu để thiết kế giáo án, bài giảng - Tạo được các video, album ảnh đơn giản từ hình ảnh/video hoạt động của lớp |
- Sử dụng được các công cụ thiết kế, chỉnh sửa, cắt ghép ảnh, video, âm thanh đơn giản để tạo học liệu trực quan, sinh động, có tính tương tác - Tổ chức, sắp xếp được nội dung, học liệu số của cá nhân một cách khoa học |
- Hướng dẫn được đồng nghiệp khai thác, phát triển các nền tảng học tập có tích hợp AI, thực tế ảo, thực tế ảo tăng cường để thiết kế học liệu số | |
| 4.3. An toàn |
- Có hiểu biết cơ bản về việc bảo vệ sức khỏe khi cho trẻ tiếp xúc thiết bị số - Đặt được mật khẩu cho các thiết bị và tài khoản cá nhân - Nhận diện được và biết cách xử lý các tình huống rủi ro cơ bản trên mạng |
- Theo dõi và giám sát được các biện pháp đảm bảo an toàn cho trẻ trong sử dụng thiết bị số tại lớp - Cài đặt và sử dụng được các tính năng kiểm soát truy cập đơn giản - Áp dụng được qui tắc cơ bản về bảo vệ hình ảnh, thông tin cá nhân của trẻ khi sử dụng thiết bị |
- Biết cách xử lí các sự cố an ninh mạng cơ bản - Cập nhật, hướng dẫn được đồng nghiệp và cha mẹ trẻ về các phương pháp giáo dục an toàn số cho trẻ mầm non |
|
| Miền năng lực | Năng lực thành phần | MỨC ĐỘ | ||
| Cơ bản | Thành thạo | Nâng cao | ||
| PHÁT TRIỂN CHUYÊN MÔN | 5.1. Giao tiếp trong tổ chức | - Sử dụng được email, nền tảng mạng xã hội, công cụ trao đổi trực tuyến phổ biến của lớp/trường để trao đổi thông tin công việc và giao tiếp với cha mẹ trẻ |
- Sử dụng hiệu quả các kênh giao tiếp số chính thức của trường để tương tác với cha mẹ trẻ - Xây dựng và quản lí được các kênh truyền thông số của lớp để chia sẻ hoạt động và kết nối |
- Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng kế hoạch truyền thông số của lớp, tăng cường sự minh bạch và tương tác tích cực với cha mẹ trẻ, cộng đồng |
| 5.2. Hợp tác và phát triển chuyên môn |
- Tham gia các cộng đồng học tập trực tuyến của giáo viên mầm non - Tự đánh giá được những thuận lợi, khó khăn của bản thân khi ứng dụng công nghệ |
- Chủ động tìm kiếm và tham gia các khóa học cập nhật kiến thức, kĩ năng số - Cập nhật được ứng dụng và các giải pháp, công cụ số đơn giản để giải quyết các vấn đề trong công việc |
- Hướng dẫn được đồng nghiệp sử dụng công nghệ số trong việc xây dựng kế hoạch phát triển năng lực cá nhân | |
| Năng lực thành phần | MỨC ĐỘ | |||
| Cơ bản | Thành thạo | Nâng cao | ||
| 5.3. Phát triển, sử dụng, chia sẻ và quản lí học liệu số |
- Lựa chọn được tài nguyên số phù hợp với mục tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ - Sử dụng được các công cụ, nguồn tài nguyên số hợp pháp, có bản quyền |
- Khai thác và sử dụng được các kho học liệu số, thư viện trực tuyến, tài nguyên giáo dục mở (OER) - Tổ chức, quản lí và chia sẻ được kho học liệu số cá nhân một cách khoa học, an toàn với đồng nghiệp và cha mẹ trẻ - Đánh giá được chất lượng, tính phù hợp về sự phạm và pháp lí của tài nguyên, học liệu số trước khi sử dụng |
- Xây dựng chính sách, hướng dẫn về sử dụng tài nguyên số và tôn trọng bản quyền trong nhà trường - Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng, và quản trị kho học liệu số của nhà trường |
|
| ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI) | 6.1. Tư duy lấy con người làm trung tâm |
- Có hiểu biết về các công cụ AI tạo sinh cơ bản và tiềm năng ứng dụng, của chúng trong giáo dục mầm non - Sử dụng được các công cụ AI đơn giản để hỗ trợ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục |
- Hướng dẫn được trẻ (mẫu giáo 5-6 tuổi) tương tác với các ứng dụng AI an toàn, phù hợp - Khai thác hiệu quả các công cụ AI chuyên biệt cho giáo dục để tạo học liệu tương tác đa dạng, cá nhân hóa hoạt động học tập của trẻ - Thực hiện được các hoạt động phòng chống rủi ro, đảm bảo sử dụng AI có đạo đức, trách nhiệm |
- Triển khai đổi mới phương pháp dạy học, hoạt động giáo dục có tích hợp sâu AI đáp ứng cá nhân hóa và dạy học thích ứng - Hướng dẫn được đồng nghiệp lựa chọn và đề xuất sử dụng các công cụ AI phù hợp |
| Miền năng lực | Năng lực thành phần | Cơ bản | MỨC ĐỘ Thành thạo |
Nâng cao | |
| 6.2. Đạo đức AI |
- Nhận diện được khả năng thu thập dữ liệu và thông tin cá nhân khi sử dụng công cụ AI, những tiềm ẩn rủi ro khi sử dụng AI không đúng cách - Thể hiện sự cẩn trọng và có trách nhiệm đối với quyền riêng tư của trẻ và gia đình, có trách nhiệm khi giới thiệu công cụ AI |
- Theo dõi, giám sát trẻ khi tương tác với công nghệ AI trong hoạt động chăm sóc, giáo dục - Lựa chọn, đánh giá được các ứng dụng AI dựa trên tiêu chí về đạo đức, chính sách bảo mật, sự công bằng trong tiếp cận và tác động đến sự phát triển của trẻ - Thiết kế và tích hợp hoạt động hướng dẫn trẻ nguyên tắc sử dụng AI an toàn và có đạo đức trong hoạt động học tập, vui chơi |
- Chủ động cập nhật, hướng dẫn và chia sẻ với đồng nghiệp các vấn đề về đạo đức sử dụng AI - Tham gia xây dựng chính sách, hướng dẫn về sử dụng AI có đạo đức trong nhà trường |
||
| Miền năng lực | Năng lực thành phần | MỨC ĐỘ | |||
| Cơ bản | Thành thạo | Nâng cao | |||
| 6.3. Sư phạm AI |
- Nhận biết được tầm quan trọng của việc tương tác 3 chiều giữa giáo viên - trẻ - công cụ AI trong môi trường dạy học số, giáo dục số - Nhận diện được các vấn đề có thể được giải quyết bằng công nghệ số và AI trong giáo dục mầm non - Nhận biết được những giới hạn của AI trong giáo dục mầm non |
- Sử dụng được các công cụ AI hỗ trợ các hoạt động giao tiếp, vui chơi, hoạt động nhận thức của trẻ - Khai thác được các ứng dụng AI trong thử nghiệm, đổi mới tổ chức hoạt động trong môi trường số, kết nối số. - Xây dựng, quản lí được nhóm, cộng đồng học tập trực tuyến cho giáo viên và cha mẹ trẻ thúc đẩy quá trình tương tác và chia sẻ |
- Khai thác được các công cụ AI để cải thiện chất lượng dạy học, giáo dục trẻ trong môi trường số - Hướng dẫn được đồng nghiệp tổ chức hoạt động hợp tác trên các nền tảng tương tác cho toàn trường hoặc cụm trường |
||
| Miền năng lực | Năng lực thành phần | MỨC ĐỘ | |||
| Cơ bản | Thành thạo | Nâng cao | |||
| 6.4. AI cho phát triển chuyên môn |
- Biết cách tìm kiếm, khai thác khóa học trực tuyến về AI phục vụ phát triển chuyên môn - Sẵn sàng thử nghiệm các công cụ, ứng dụng AI để hỗ trợ chuyên môn |
- Vận dụng được tư duy phản biện và sáng tạo để xác định các vấn đề phức tạp trong dạy học và đề xuất giải pháp công nghệ số, AI phù hợp - Ứng dụng được các công cụ AI để cá nhân hóa hoạt động phát triển chuyên môn phù hợp với yêu cầu của ngành và nhu cầu bản thân - Thường xuyên cập nhật xu hướng công nghệ AI và ứng dụng phù hợp trong chuyên môn |
- Hướng dẫn được đồng nghiệp, đề xuất các sáng kiến đổi mới, áp dụng công nghệ số và AI để giải quyết các vấn đề mang tính hệ thống trong giáo dục mầm non - Phân tích, đánh giá được các tác động của công cụ AI, bao gồm cả rủi ro và lợi ích, để đảm bảo sự phát triển của trẻ |
||
2. BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT KHUNG NĂNG LỰC SỐ CHO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
| Miền năng lực | Năng lực thành phần | MỨC ĐỘ | ||
| Cơ bản | Thành thạo | Nâng cao | ||
| TỔ CHỨC DẠY HỌC, GIÁO DỤC TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ | 1.1. Dạy học và giáo dục trong môi trường số | - Sử dụng được các chức năng và công cụ cơ bản của nền tảng quản lí học tập (LMS) |
- Xây dựng được kế hoạch bài dạy theo tiếp cận công nghệ - Thiết kế và triển khai được |
- Sáng tạo và đổi mới các mô hình dạy học ứng dụng công nghệ số - Hướng dẫn được đồng |
| Miền năng lực | Năng lực thành phần | Cơ bản | MỨC ĐỘ Thành thạo |
Nâng cao |
| - Sử dụng được các công cụ hỗ trợ dạy học trực tuyến để triển khai các phiên học trực tuyến, cung cấp tài liệu học tập và tổ chức các hoạt động dạy học đơn giản | - Sử dụng được các công cụ số các hoạt động dạy học theo mô hình kết hợp (blended learning) hiệu quả - Lựa chọn và áp dụng được các công cụ và tài nguyên số phù hợp với mục tiêu dạy học - Hướng dẫn và triển khai được phương pháp dạy học theo dự án trực tuyến, lớp học đảo ngược trên nền tảng quản lí học tập LMS |
- nghiệp trong việc thiết kế các trải nghiệm học tập số hóa tiên tiến | ||
| 1.2. Hướng dẫn, hỗ trợ học tập | - Sử dụng được các kênh giao tiếp số (email, diễn đàn) để trả lời câu hỏi và hỗ trợ người học khi cần thiết | - Sử dụng được các kênh giao tiếp số (diễn đàn, LMS, nhóm chat…) để tương tác, giải đáp thắc mắc, cung cấp tài liệu hỗ trợ người học - Sử dụng được dữ liệu học tập số để xác định người học cần hỗ trợ và lựa chọn biện pháp can thiệp phù hợp - Thiết lập được các hoạt động, môi trường số cho phép tương tác, hỗ trợ cá nhân hóa và kịp thời cho người học |
- Hướng dẫn được đồng nghiệp xây dựng văn hóa hỗ trợ học tập tích cực trên nền tảng số - Sáng tạo, thử nghiệm, phát triển được các công cụ/phương pháp hỗ trợ dạy học thông minh trên nền tảng số |
| Miền năng lực | Năng lực thành phần | MỨC ĐỘ | |||
| Cơ bản | Thành thạo | Nâng cao | |||
| 1.3. Cá nhân hóa người học |
- Xác định được các nhu cầu, sự khác biệt của người học trong sử dụng công nghệ số - Lựa chọn, điều chỉnh được các công cụ và nội dung số phù hợp với nhu cầu của người học |
- Sử dụng được công nghệ số để thiết kế lộ trình học tập linh hoạt, cho phép người học tự chủ về tốc độ, nội dung và cách thức học tập dựa trên nền tảng số - Thiết kế được các nhiệm vụ học tập phân hóa theo trình độ, năng lực và sở thích của người học trong môi trường trực tuyến - Tích hợp đa dạng, linh hoạt các công cụ số hỗ trợ hoạt động học tập thích ứng, điều chỉnh theo kết quả học tập của người học |
- Thiết kế được môi trường học tập số cá nhân hóa, cung cấp công cụ cập nhật cho người học tự định hướng, tự điều chỉnh quá trình học tập - Đánh giá được hiệu quả của các chiến lược dạy học cá nhân hóa bằng công nghệ |
||
| 1.4. Học tập cộng tác |
- Sử dụng được công cụ số cơ bản để tổ chức cho người học làm việc nhóm đơn giản - Thiết kế được các nhiệm vụ |
- Thiết kế được các nhiệm vụ học tập yêu cầu người học sử dụng đa dạng công cụ số để cùng xây dựng nội dung, kiến | - Xây dựng được các dự án cộng tác phức tạp, kết nối người học theo mô hình học tập cộng tác trên | ||