Thông tư

Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp ở địa phương

Số hiệu: 18/2025/TT-BTP

Cơ quan ban hành
Bộ Tư pháp
Ngày ban hành
24/10/2025
Ngày hiệu lực
1/11/2025
Người ký
Mai Lương Khôi
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 18/2025/TT-BTP | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2025

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC NGÀNH, LĨNH VỰC TƯ PHÁP Ở ĐỊA PHƯƠNG

Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14;

Căn cứ Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15, Luật số 37/2024/QH15;

Căn cứ Luật Công chứng số 46/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 144/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;

Căn cứ Nghị định số 172/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng;

Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp ở địa phương.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp ở địa phương.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Phòng công chứng thuộc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố và đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Sở Tư pháp hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

Điều 3. Vị trí và chức năng

1. Vị trí

Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Phòng công chứng và đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Sở Tư pháp hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thành lập, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

2. Chức năng

a) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có chức năng cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý trong vụ việc trợ giúp pháp lý và thực hiện các nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý và quy định pháp luật khác có liên quan.

b) Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản có chức năng cung cấp dịch vụ đấu giá tài sản và thực hiện các nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật đấu giá tài sản và quy định pháp luật khác có liên quan.

c) Phòng công chứng có chức năng cung cấp dịch vụ công chứng, chứng thực và thực hiện các nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật công chứng, chứng thực và quy định pháp luật khác có liên quan.

d) Đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Sở Tư pháp hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp thực hiện chức năng theo quy định của pháp luật chuyên ngành và pháp luật khác có liên quan.

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Nhiệm vụ, quyền hạn về phục vụ quản lý nhà nước

a) Xây dựng Chương trình, Kế hoạch công tác dài hạn, hằng năm hoặc đột xuất hoặc các văn bản khác thuộc thẩm quyền của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, đấu giá tài sản, công chứng, chứng thực và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình, Kế hoạch công tác đã được phê duyệt; ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động trợ giúp pháp lý, đấu giá tài sản, công chứng, chứng thực và lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp do Sở Tư pháp quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

c) Tham gia xây dựng, góp ý dự thảo văn bản theo phân công của Lãnh đạo Sở Tư pháp hoặc theo yêu cầu của các đơn vị thuộc Sở Tư pháp, đơn vị thuộc các Sở, ngành khác có liên quan.

d) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo; tổng hợp, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về trợ giúp pháp lý, đấu giá tài sản, công chứng, chứng thực và lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn về cung cấp dịch vụ sự nghiệp công

a) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý trong vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý và quy định pháp luật khác có liên quan.

b) Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thực hiện cung cấp dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật đấu giá tài sản và quy định pháp luật khác có liên quan.

c) Phòng công chứng thực hiện cung cấp dịch vụ công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật công chứng, chứng thực và quy định pháp luật khác có liên quan.

d) Đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Sở Tư pháp hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật chuyên ngành và pháp luật khác có liên quan.

3. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán; quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, công tác thi đua, khen thưởng, quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc, viên chức, người lao động của đơn vị theo phân cấp, ủy quyền và quy định của pháp luật.

5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố giao theo phân cấp, ủy quyền và quy định của pháp luật.

Điều 5. Cơ cấu tổ chức

1. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước

a) Lãnh đạo: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có Giám đốc, các Phó Giám đốc.

b) Các tổ chức thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý: Chi nhánh (nếu có), các bộ phận chuyên môn thích hợp (nếu có).

c) Các chức danh nghề nghiệp thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý: Trợ giúp viên pháp lý, hỗ trợ nghiệp vụ, viên chức và người lao động khác theo quy định của pháp luật.

2. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản

a) Lãnh đạo: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản có Giám đốc, các Phó Giám đốc.

b) Các tổ chức thuộc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản: Hội đồng quản lý (nếu có), tổ chức cấu thành (nếu có).

c) Các chức danh nghề nghiệp thuộc Trung tâm dịch vụ dịch vụ đấu giá tài sản: Đấu giá viên, hỗ trợ nghiệp vụ, viên chức và người lao động khác theo quy định của pháp luật.

3. Phòng công chứng

a) Lãnh đạo: Phòng công chứng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng.

b) Các tổ chức thuộc Phòng Công chứng: Hội đồng quản lý (nếu có), tổ chức cấu thành (nếu có).

c) Các chức danh nghề nghiệp thuộc Phòng Công chứng: Công chứng viên, hỗ trợ nghiệp vụ, viên chức và người lao động khác theo quy định của pháp luật.

4. Đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Sở Tư pháp hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp:

a) Lãnh đạo: Đơn vị sự nghiệp công lập có người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Các tổ chức thuộc đơn vị sự nghiệp công lập: Hội đồng quản lý (nếu có), tổ chức cấu thành (nếu có).

c) Các chức danh nghề nghiệp thuộc đơn vị sự nghiệp công lập: Viên chức và người lao động khác theo quy định của pháp luật.

5. Việc thành lập Hội đồng quản lý (nếu có), Chi nhánh (nếu có), các bộ phận chuyên môn thích hợp (nếu có), các tổ chức cấu thành (nếu có) và số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất, nguồn lực để các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp ở địa phương quy định tại Thông tư này hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

3. Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh về Bộ Tư pháp để hướng dẫn, giải quyết theo quy định./.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Bộ Tư pháp: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; - Sở Tư pháp, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, TCCB (05b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Mai Lương Khôi

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp

02/2026/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
30/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
27/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.