Thông tư

Quy định về danh mục kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương

Số hiệu: 18/2016/TT-BTTTT

Cơ quan ban hành
Bộ Thông tin và Truyền thông
Ngày ban hành
28/6/2016
Ngày hiệu lực
12/8/2016
Người ký
Trương Minh Tuấn
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Báo chí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 17/2025/TT-BVHTTDL (hiệu lực 23/01/2026).

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 18/2016/TT-BTTTT | Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2016

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ DANH MỤC KÊNH CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ, THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN THIẾT YẾU CỦA QUỐC GIA VÀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về danh Mục kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương.

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

Thông tư này quy định về danh Mục kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương, bao gồm: tiêu chí xác định; danh Mục kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu; trách nhiệm thi hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình; các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình.

Điều 3. Tiêu chí xác định kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu

1. Kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia là kênh chương trình của cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình đáp ứng các Điều kiện sau:

a) Có tôn chỉ, Mục đích là thời sự - chính trị tổng hợp hoặc có tôn chỉ, Mục đích, nội dung chuyên biệt, bảo đảm phục vụ yêu cầu thông tin, tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng của quốc gia;

b) Phải bảo đảm thời lượng phát sóng kênh chương trình đạt tối thiểu 18 giờ/ngày; thời lượng chương trình tự sản xuất đạt tối thiểu 40% tổng thời lượng phát sóng trong 01 (một) ngày của kênh chương trình (trong đó bảo đảm thời lượng chương trình tự sản xuất mới phải đạt 50% thời lượng các chương trình tự sản xuất).

2. Kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương là kênh chương trình truyền hình của cơ quan báo chí thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có giấy phép hoạt động truyền hình đáp ứng các Điều kiện sau:

a) Có tôn chỉ, Mục đích là thời sự - chính trị tổng hợp, bảo đảm phục vụ yêu cầu thông tin, tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương;

b) Phải bảo đảm thời lượng phát sóng kênh chương trình đạt tối thiểu 15 giờ/ngày; thời lượng chương trình tự sản xuất đạt tối thiểu 20% tổng thời lượng phát sóng trong 01 (một) ngày của kênh chương trình (trong đó bảo đảm thời lượng chương trình tự sản xuất mới phải đạt 50% thời lượng các chương trình tự sản xuất).

Điều 4. Danh Mục kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu

1. Danh Mục kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu:

a) Danh Mục các kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Danh Mục các kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Căn cứ yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu trong từng giai đoạn, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, Điều chỉnh danh Mục nêu tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1 Điều này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình:

a) Đối với đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá:

Cung cấp các kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương quy định tại Thông tư này trên hệ thống dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình.

b) Đối với đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền:

Cung cấp các kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương quy định tại Thông tư này trên hệ thống dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình.

2. Trách nhiệm của các cơ quan báo chí có kênh chương trình thuộc danh Mục kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương:

a) Bảo đảm duy trì hoạt động của kênh chương trình đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 3 Thông tư này;

b) Bảo đảm nguồn tín hiệu phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu để các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình thu, truyền dẫn, tiếp phát và cung cấp đến người sử dụng hoặc thuê bao đạt chất lượng.

3. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về truyền dẫn, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia trên hệ thống dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá; dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền cung cấp tại địa bàn;

b) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nội dung, truyền dẫn, phát sóng kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương trên hệ thống dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá; dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền cung cấp tại địa bàn.

Điều 6. Điều Khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2016 và thay thế Thông tư số 09/2012/TT-BTTTT ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh Mục kênh chương trình truyền hình trong nước phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu.

2. Chánh Văn phòng; Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính; Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng Giám đốc, Giám đốc các cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình; các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - VP Trung ương và các Ban Đảng; - VP Tổng Bí thư; - VP Quốc hội và các UB của Quốc hội; - VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Tòa án nhân dân TC; Viện Kiểm sát nhân dân TC; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử; - Các cơ quan báo chí có GP hoạt động truyền hình; - Các đơn vị cung cấp dịch vụ PTTH. - Lưu: VT, Cục PTTH&TTĐT, ĐTL (300) . | BỘ TRƯỞNG Trương Minh Tuấn

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÁC KÊNH CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ, THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN THIẾT YẾU CỦA QUỐC GIA (Kèm theo Thông tư số 18/2016/TT-BTTTT ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông)

| STT | Tên kênh chương trình/biểu tượng | Tôn chỉ, Mục đích, nội dung kênh chương trình | Tên cơ quan báo chí | ||||| | 1. | Kênh thời sự - chính trị tổng hợp (VTV1) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài Truyền hình Việt Nam | | 2. | Kênh thời sự - chính trị tổng hợp (VTC1) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC (trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam) | | 3. | Kênh truyền hình Thông tấn (Vnews) | Tin tức | Trung tâm Truyền hình Thông tấn (Thông tấn xã Việt Nam) | | 4. | Kênh truyền hình Công an nhân dân (ANTV) | Tổng hợp về an ninh, trật tự | Trung tâm Phát thanh, Truyền hình, Điện ảnh Công an nhân dân (Bộ Công an) | | 5. | Kênh truyền hình Quốc phòng Việt Nam (QPVN) | Tổng hợp chuyên biệt về lĩnh vực quân sự, quốc phòng | Trung tâm Phát thanh, Truyền hình Quân đội (Bộ Quốc phòng) | | 6. | Kênh truyền hình Quốc hội Việt Nam (QHVN) | Tin tức chuyên biệt về Quốc hội | Đài Tiếng nói Việt Nam | | 7. | Kênh truyền hình Nhân dân (Nhân dân) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Báo Nhân dân |

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÁC KÊNH CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH PHỤC VỤ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ, THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN THIẾT YẾU CỦA ĐỊA PHƯƠNG (Kèm theo Thông tư số 18/2016/TT-BTTTT ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông)

| STT | Tên kênh chương trình /biểu tượng | Tôn chỉ, Mục đích, nội dung kênh chương trình | Tên cơ quan báo chí | ||||| | 1. | Kênh Truyền hình Hà Nội (H1) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Hà Nội | | 2. | Kênh Truyền hình TP. Hồ Chí Minh (HTV9) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài TH TP. Hồ Chí Minh | | 3. | Kênh Truyền hình Hải Phòng (THP) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Hải Phòng | | 4. | Kênh Truyền hình Đà Nẵng (DRT1) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Đà Nẵng | | 5. | Kênh Truyền hình An Giang (ATV1) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH An Giang | | 6. | Kênh Truyền hình Bà Rịa - Vũng Tàu (BRT) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Bà Rịa-Vũng Tàu | | 7. | Kênh Truyền hình Bạc Liêu (BTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Bạc Liêu | | 8. | Kênh Truyền hình Bắc Giang (BG.TV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Bắc Giang | | 9. | Kênh Truyền hình Bắc Kạn (TBK) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Bắc Kạn | | 10. | Kênh Truyền hình Bắc Ninh (BTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Bắc Ninh | | 11. | Kênh Truyền hình Bến Tre (THBT) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Bến Tre | | 12. | Kênh Truyền hình Bình Dương (BTV1) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Bình Dương | | 13. | Kênh Truyền hình Bình Định (BTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Bình Định | | 14. | Kênh Truyền hình Bình Phước (BPTV1) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Bình Phước | | 15. | Kênh Truyền hình Bình Thuận (BTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Bình Thuận | | 16. | Kênh Truyền hình Cao Bằng (CRTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Cao Bằng | | 17. | Kênh Truyền hình Cà Mau (CTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Cà Mau | | 18. | Kênh Truyền hình TP Cần Thơ (THTPCT) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH TP. Cần Thơ | | 19. | Kênh Truyền hình Gia Lai (THGL) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Gia Lai | | 20. | Kênh Truyền hình Hòa Bình (HBTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Hòa Bình | | 21. | Kênh Truyền hình Hà Giang (HGTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Hà Giang | | 22. | Kênh Truyền hình Hà Nam (HaNam) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Hà Nam | | 23. | Kênh Truyền hình Hà Tĩnh (HTTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Hà Tĩnh | | 24. | Kênh Truyền hình Hưng Yên (HY) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Hưng Yên | | 25. | Kênh Truyền hình Hải Dương (THD) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Hải Dương | | 26. | Kênh Truyền hình Hậu Giang (HGTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Hậu Giang | | 27. | Kênh Truyền hình Điện Biên (ĐTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Điện Biên | | 28. | Kênh Truyền hình Đắk Lắk (DRT) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Đắk Lắk | | 29. | Kênh Truyền hình Đắk Nông (PTD) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Đắk Nông | | 30. | Kênh Truyền hình Đồng Nai (ĐN1-RTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Đồng Nai | | 31. | Kênh Truyền hình Đồng Tháp (THĐT) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Đồng Tháp | | 32. | Kênh Truyền hình Khánh Hòa (KTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Khánh Hòa | | 33. | Kênh Truyền hình Kiên Giang (KG) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Kiên Giang | | 34. | Kênh Truyền hình Kon Tum (KRT) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Kon Tum | | 35. | Kênh Truyền hình Lai Châu (LTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Lai Châu | | 36. | Kênh Truyền hình Long An (LA34) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Long An | | 37. | Kênh Truyền hình Lào Cai (THLC) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Lào Cai | | 38. | Kênh Truyền hình Lâm Đồng (LTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Lâm Đồng | | 39. | Kênh Truyền hình Lạng Sơn (LSTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Lạng Sơn | | 40. | Kênh Truyền hình Nam Định (NTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Nam Định | | 41. | Kênh Truyền hình Nghệ An (NTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Nghệ An | | 42, | Kênh Truyền hình Ninh Bình (NTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Ninh Bình | | 43. | Kênh Truyền hình Ninh Thuận (NTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Ninh Thuận | | 44. | Kênh Truyền hình Phú Thọ (PTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Phú Thọ | | 45. | Kênh Truyền hình Quảng Bình (QBTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Quảng Bình | | 46. | Kênh Truyền hình Quảng Nam (QRT) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Quảng Nam | | 47. | Kênh Truyền hình Quảng Ngãi (PTQ) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Quảng Ngãi | | 48. | Kênh Truyền hình Quảng Ninh (QTV1) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Quảng Ninh | | 49. | Kênh Truyền hình Quảng Trị (QRTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Quảng Trị | | 50. | Kênh Truyền hình Sóc Trăng (STV1) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Sóc Trăng | | 51. | Kênh Truyền hình Sơn La (STV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Sơn La | | 52. | Kênh Truyền hình Thanh Hóa (TTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Thanh Hóa | | 53. | Kênh Truyền hình Thái Bình (TBTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Thái Bình | | 54. | Kênh Truyền hình Thái Nguyên (TN1) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Thái Nguyên | | 55. | Kênh Truyền hình Thừa Thiên Huế (TRT) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Thừa Thiên Huế | | 56. | Kênh Truyền hình Tiền Giang (THTG) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Tiền Giang | | 57. | Kênh Truyền hình Trà Vinh (THTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Trà Vinh | | 58. | Kênh Truyền hình Tuyên Quang (TTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Tuyên Quang | | 59. | Kênh Truyền hình Tây Ninh (TTV11) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Tây Ninh | | 60. | Kênh Truyền hình Vĩnh Long (THVL1) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Vĩnh Long | | 61. | Kênh Truyền hình Vĩnh Phúc (VP) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Vĩnh Phúc | | 62. | Kênh Truyền hình Yên Bái (YTV) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Yên Bái | | 63. | Kênh truyền hình Phú Yên (PTP) | Thời sự - chính trị tổng hợp | Đài PTTH Phú Yên |

Lịch sử hiệu lực

  1. 28/06/2016
    Ban hành
  2. 12/08/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/01/2026

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Báo chí

133/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực báo chí của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử Báo Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
105/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định về mức chi tổ chức các cuộc thi thuộc lĩnh vực báo chí trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
32/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu đối với sản phẩm trên báo in, báo điện tử thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2024Quyết định
05/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực báo chí thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Thông tư
20/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông

02/2025/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2022/TT- BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
01/2025/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
22/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành Sửa đổi 1:2024 QCVN 126:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT ngày 26tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báocáo đối với loại hình báo nói, báo hình và Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử,tạp chí điện tử,xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
19/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức hấp thụ riêng đối với thiết bị vô tuyến cầm tay và đeo trên cơ thể người

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA- Phần truy nhập vô tuyến

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.