Thông tư

Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật

Số hiệu: 18/2012/TT-BGDĐT

Cơ quan ban hành
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành
31/5/2012
Ngày hiệu lực
16/7/2012
Người ký
Bùi Văn Ga
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 47/2014/TT-BGDĐT (hiệu lực 25/03/2015).

THÔNG TƯ

Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật

_________________________

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ làm việc 40 giờ;

Căn cứ Quyết định số 38/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân;

Sau khi có ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Công văn số 3625/VHTTDL-ĐT ngày 28 tháng 10 năm 2011; ý kiến của Bộ Nội vụ tại Công văn số 1519/BNV-CCVC ngày 19 tháng 4 năm 1012 góp ý Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật gồm: nhiệm vụ của giảng viên; định mức thời gian làm việc; giờ chuẩn giảng dạy; quản lý, sử dụng và áp dụng thời gian làm việc.

2. Văn bản này áp dụng đối với giảng viên giảng dạy khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp lĩnh vực đào tạo nghệ thuật, các học phần về âm nhạc, mỹ thuật của các ngành sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật

Điều 2. Quy định chế độ làm việc

Giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật thực hiện Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ban hành kèm theo Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/ 11/ 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã được sửa đổi bổ sung một số điều tại Thông tư số 36/2010/TT-BGDĐT ngày 15/12/2010 (sau đây gọi tắt là Quy định kèm theo Quyết định 64) và một số quy định riêng sau đây:

1. Nhiệm vụ giảng dạy:

a) Hướng dẫn sinh viên thực tập tốt nghiệp, thực tế chuyên môn, xây dựng đề cương và làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp.

b) Tham gia xây dựng các chương trình thực nghiệm, thực hành chuyên môn, cơ sở thí nghiệm và thực hành.

2. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học:

Sáng tác, thiết kế, biểu diễn, dàn dựng, chuyển thể tác phẩm cùng ngành đào tạo của giảng viên.

3. Định mức giờ chuẩn giảng dạy và quy đổi ra giờ chuẩn giảng dạy:

a) Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể tại Điều 4 của Quy định kèm theo Quyết định 64 và các quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, Điều 2 của Thông tư này được quy định như sau:

Chức danh giảng viên

Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy

Giáo sư và giảng viên cao cấp

360 - 440

Phó giáo sư và giảng viên chính

320 - 400

Giảng viên

280 - 360

b) Một tiết hướng dẫn bài tập, thực hành trên lớp cho sinh viên được tính bằng 1 giờ chuẩn.

c) Hướng dẫn thực tập, thực tế chuyên môn: 1 ngày làm việc được tính không quá 3 giờ chuẩn.

4. Quản lý, sử dụng thời gian làm việc:

Giảng viên có mức lương cao hơn thì có số giờ chuẩn nhiều hơn và không quá 460 giờ chuẩn.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ sở đào tạo có trách nhiệm quy định chi tiết chế độ làm việc của giảng viên.

Điều 4. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2012, bãi bỏ các quy định trước đây về chế độ làm việc đối với giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật trái với các quy định tại Thông tư này.

Điều 5. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/05/2012
    Ban hành
  2. 16/07/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/03/2015

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho4

Căn cứ ban hành5

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

05/2025/TT-BGDĐTBộ Giáo Dục và Ðào Tạo

Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học

Còn hiệu lựcBan hành: 7/3/2025Thông tư
02/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND ngày 31/01/2023 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, thư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2025Quyết định
13/2024/TT-BGDĐTBộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại học.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2024Thông tư
16/2023/NQ-HĐNDChủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 26/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho giáo viên, nhân viên công tác tại các trường mầm non công lập có tổ chức bán trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
21/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết
18/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2022Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.