|
THÔNG TƯ Quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở ______________________
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở như sau: Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Thông tư này quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở. 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia tổ chức và hoạt động câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở. 3. Câu lạc bộ thể thao được thành lập theo quy định tại Điều 49, Điều 55, Điều 56 Luật Thể dục, thể thao và pháp luật về hội không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này. Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở 1. Vị trí a) Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở là tổ chức tự nguyện, được thành lập tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang, trường học, doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là cơ quan); b) Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở chịu sự quản lý nhà nước về thể dục, thể thao của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); c) Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở được đề nghị làm con dấu để giao dịch và mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật. 2. Chức năng Tuyên truyền, vận động những người có cùng sở thích để tự nguyện tổ chức, phổ biến, hướng dẫn hoạt động thể dục, thể thao nhằm thoả mãn nhu cầu rèn luyện thân thể, vui chơi giải trí, nâng cao sức khoẻ, cải thiện đời sống văn hoá, tinh thần và nâng cao thành tích thể thao cho người tập. 3. Nhiệm vụ của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở: a) Vận động những người có cùng sở thích, tự nguyện tham gia hoạt động thể dục, thể thao; b) Tổ chức thường xuyên tập luyện thể dục, thể thao nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc; tăng cường sự hợp tác, giao lưu, nâng cao sự hiểu biết về thể dục, thể thao cho người tập; c) Tổ chức, tham gia các giải thể thao quần chúng, các hoạt động văn hoá, thể thao ở địa phương, đơn vị; d) Tuyên truyền, giáo dục, vận động để hội viên chấp hành pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; đ) Quản lý và phát triển hội viên; e) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; g) Xây dựng quy chế hoạt động, trình cấp ra quyết định thành lập phê duyệt và tổ chức thực hiện. Điều 3. Công nhận và giải thể câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở 1. Hồ sơ đề nghị công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, gồm: a) Quyết định thành lập; b) Danh sách Ban Chủ nhiệm; c) Danh sách hội viên; d) Địa điểm tập luyện; đ) Quy chế hoạt động. 2. Công nhận câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi nhận được đủ hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận. Trường hợp không công nhận thì phải có văn bản nêu rõ lý do. 3. Trong trường hợp câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở hoạt động trái với quy định của pháp luật thì cơ quan ra quyết định công nhận sẽ quyết định giải thể câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở. Trường hợp câu lạc bộ thể thao cơ sở tự giải thể thì phải báo cáo cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận. Điều 4. Tổ chức của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở 1. Ban chủ nhiệm gồm: Chủ nhiệm và các Phó Chủ nhiệm do hội viên bầu hoặc chỉ định. 2. Hội viên câu lạc bộ. 3. Tên gọi của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở phải phù hợp với nội dung hoạt động và truyền thống của dân tộc. Điều 5. Hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở 1. Câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở hoạt động theo hình thức tự quản, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. 2. Tài chính của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở gồm: a) Thu từ đóng góp của hội viên, tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân; b) Chi cho các hoạt động của câu lạc bộ được các hội viên thống nhất và công khai. 3. Hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở dựa trên chương trình, kế hoạch đã được xây dựng. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. 3. Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện Thông tư này. Điều 7. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2012 và thay thế cho Quyết định số 1589/2003/QĐ-UBTDTT ngày 19 tháng 9 năm 2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (qua Tổng cục Thể dục thể thao) để xem xét, sửa đổi, bổ sung kịp thời./. |
Thông tư
Quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở
Số hiệu: 18/2011/TT-BVHTTDL
- Cơ quan ban hành
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Ngày ban hành
- 2/12/2011
- Ngày hiệu lực
- 25/1/2012
- Người ký
- Hoàng Tuấn Anh
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực một phầnThông tư
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 16/2025/TT-BVHTTDL. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 02/12/2011Ban hành
- 25/01/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 15/02/2026Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 16/2025/TT-BVHTTDL
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 185/2007/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 112/2007/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao
Còn hiệu lựcLuật · 77/2006/QH11
Thể dục, thể thao
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
26/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, tổ chức thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
21/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 26/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
20/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.