THÔNG TƯHướng dẫn Quyết định số 245/2003/QĐ/TTg ngày 18/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nợ lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc chương trình 135 và hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên________________________________ Căn cứ Quyết định số 245/2003/QĐ/TTg ngày 18/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nợ lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc chương trình 135 và hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: I- PHẠM VI ÁP DỤNG: 1. Đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ (viết tắt là LPTB) nhà ở, đất ở là hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở mà chưa nộp hoặc nộp chưa đủ số tiền LPTB phải nộp theo quy định thì được ghi nợ số tiền LPTB còn chưa nộp ngân sách nhà nước (NSNN) trong các trường hợp sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ (gọi chung là chương trình 135) và được cụ thể hoá tại các quy định: - Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 24/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn và xã biên giới thuộc phạm vi Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; - Quyết định số 647/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh sách các xã đặc biệt khó khăn và xã biên giới thuộc phạm vi Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; - Quyết định số 42/2001/QĐ-TTg ngày 26/3/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung các xã đặc biệt khó khăn của Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa và các Quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung các xã đặc biệt khó khăn của Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa. b) Hộ gia đình, cá nhân dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên được cấp đất ở theo Quyết định số 132/2002/QĐ-TTg ngày 8/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Các trường hợp sau đây không giải quyết ghi nợ LPTB theo hướng dẫn tại Thông tư này, gồm: a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc Chương trình 135 và Quyết định số 132/2002/QĐ-TTg chuyển nhượng (kể cả chuyển đổi) quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất. b) Các tổ chức (cơ quan, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã...) có quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất tại địa bàn hộ gia đình, cá nhân áp dụng Chương trình 135 và Quyết định số 132/2002/QĐ-TTg. c) Các loại nhà, đất không thuộc diện nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nêu tại điểm 1 mục này, như: nhà, đất làm nhà nghỉ, khách sạn, cửa hàng kinh doanh (trừ cửa hàng kinh doanh gắn liền với nhà ở)... Các nhà, đất nêu tại điểm này phải nộp LPTB theo quy định trước khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. II- THỦ TỤC GHI NỢ LPTB: 1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền LPTB nêu tại điểm 1, mục I Thông tư này trước khi đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở thực hiện lập tờ khai LPTB theo mẫu số 01/LPTB ban hành kèm theo Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về LPTB. Tờ khai LPTB phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu theo mẫu quy định và ghi rõ: "nợ LPTB", và nộp cho cơ quan Thuế địa phương nơi có nhà ở, đất ở. 2. Cơ quan Thuế địa phương đối chiếu tờ khai LPTB của hộ gia đình, cá nhân kê khai với các quy định của nhà nước về ghi nợ LPTB, nếu thuộc đối tượng được ghi nợ LPTB thì phải ghi rõ vào tờ khai LPTB số diện tích nhà ở, diện tích đất ở còn nợ LPTB và chuyển tờ khai đến cơ quan có thẩm quyền (tuỳ thuộc quy định của từng địa phương, có thể chuyển trực tiếp hoặc giao cho hộ gia đình, cá nhân nộp) trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở. 3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hộ gia đình, cá nhân ngoài việc chứng nhận tổng diện tích nhà, diện tích đất hợp pháp, còn phải ghi rõ: "Nợ lệ phí trước bạ toàn bộ diện tích" (đối với trường hợp chưa nộp) hoặc "nợ LPTB số diện tích nhà?, diện tích đất?" (đối với trường hợp đã nộp một phần LPTB). 4. Hộ gia đình, cá nhân đã nộp LPTB thì không được hoàn trả số LPTB đã nộp để ghi nợ. Trường hợp đã được ghi nợ LPTB nhà ở, đất ở, sau đó thực hiện chuyển nhượng chuyển đổi nhà đất đó thì phải nộp tiền LPTB còn ghi nợ trước khi chuyển nhượng, chuyển đổi, theo giá tính LPTB tại thời điểm nộp LPTB. III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung./. |
Hướng dẫn Quyết định số 245/2003/QĐ/TTg ngày 18/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nợ lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc chương trình 135 và hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên
Số hiệu: 18/2004/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 15/3/2004
- Ngày hiệu lực
- 8/4/2004
- Người ký
- Trương Chí Trung
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Văn bản dẫn chiếu5
Thông tư · 28/2000/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện nghị định số 176/99/NÐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 176/1999/NĐ-CP
Về lệ phí trước bạ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 135/1998/QĐ-TTg
Phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa
Còn hiệu lựcQuyết định · 132/2002/QĐ-TTg
Về việc giải quyết đất sản xuất và đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên.
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 42/2001/QĐ-TTg
Về việc bổ sung các xã đặc biệt khó khăn của Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa (Chương trình 135).
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.