Thông tư

Thông tư hướng dẫn cách tính để thực hiện khoản thu thêm do nộp thuế giá trị gia tăng thấp hơn nộp thuế doanh thu trưóc đây đối với các công ty xổ số kiến thiết

Số hiệu: 18/1999/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
6/2/1999
Ngày hiệu lực
20/2/1999
Người ký
Trần Văn Tá
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 122/2000/TT-BTC (hiệu lực 01/01/2001).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn cách tính để thực hiện khoản thu thêm do nộpthuế

giá trị gia tăng thấp hơn nộp thuế doanh thu trước đâyđối với các công ty xổ số kiến thiết

                                   

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 28/1998 NĐ - CPngày 15/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị giatăng;

Căn cứ Nghị định số 102/1998 NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủsửa đổi bổ sung một số điểm Nghị định số 28/1998 NĐ-CP ngày 15/5/1998 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT); Thông tư số89/1998/ TT - BTC ngày 27/6/1998 và Thông tư số 175/1998/ TT- BTC ngày24/12/1998 của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn cách tính để thực hiệnkhoản thu thêm do nộp thuế GTGT thấp hơn số thuế doanh thu trước đây đối vớiCông ty xổ số kiến thiết như sau:

 I.Quy định chung

1.Công ty xổ số kiến thiết là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh tronglĩnh vực xổ số , có trách nhiệm thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuếthu nhập doanh nghiệp như các doanh nghiệp Nhà nước khác.

2.Ngoài các khoản thu ngân sách Nhà nước theo Luật thuế giá trị gia tăng, Luậtthuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thuế, thu khác theo quy định hiện hànhcủa Nhà nước, Công ty xổ số kiến thiết còn phải nộp thêm một phần thu nhập cònlại của doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nước do thực hiện nộp thuế giá trị giatăng thấp hơn so với nộp thuế doanh thu trước đây mà chưa điều chỉnh các yếu tốcấu thành trong giá vé xổ số (tỷ lệ trả thưởng, hoa hồng đại lý) .

3.Khoản thu thêm một phần thu nhập còn lại của Công ty xổ số kiến thiết là khoảnthu của Ngân sách nhà nước, do Công ty xổ số kiến thiết kê khai, nộp vào ngânsách Nhà nước như đối với thuế thu nhập doanh nghiệp và theo hướng dẫn tạiThông tư này.

II. Một số Quy định cụ thể

1. Chi phí của Công ty xổ số kiến thiết

1.1.Để đảm bảo nguồn thu bổ sung cho ngân sách Nhà nước , Bộ Tài chính quy định mứcchi phí phát hành tối đa của Công ty xổ số kiến thiết ở từng khu vực như sau:

Đốivới các Công ty xổ số kiến thiết thuộc khu vực khối liên kết miền Nam (từ BìnhThuận và Lâm Đồng trở vào) là 19% doanh thu bán vé.

Đốivới các Công ty xổ số kiến thiết thuộc khu vực hai khối liên kết Bắc và Nammiền Trung là 22% doanh thu bán vé.

Đốivới các Công ty xổ số kiến thiết thuộc khu vực khối liên kết miền Bắc là 24%doanh thu bán vé.

(Doanhthu bán vé nói trên là tiền thu bán vé xổ số bao gồm cả thuế giá trị gia tăng)

1.2.Căn cứ mức chi phí phát hành quy định tại Thông tư này, Công ty XSKT được thựchiện các khoản chi theo quy định tại mục III phần B Thông tư số 99/1998/ TT -BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính.

Đốivới những khoản chi có tính chất đặc thù trong hoạt động xổ số thì căn cứ hướngdẫn tại Thông tư số 06/1998 TT-BTC ngày 10/1/1998 của Bộ Tài chính và nội dungvăn bản số 410TCDN/NV4 ngày 26/3/1998 của Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nướctại doanh nghiệp để thực hiện.

1.3.Trong phạm vi mức chi phí phát hành quy định tại Thông tư này, Công ty XSKTtiết kiệm được chi phí phát hành dưới mức khống chế được dùng toàn bộ phần tiếtkiệm chi phí phát hành để bổ sung trực tiếp vào quỹ đầu tư phát triển.

Nếuchi phí phát hành thực tế vượt mức khống chế thì phần chi vượt phải trừ vào thunhập để lại của đơn vị. Trường hợp đặc biệt vì lý do khách quan như: Công tymới thành lập, Công ty có doanh thu khi bắt đầu thực hiện cơ chế này quá thấpso với các Công ty trong cùng khu vực và chấp hành tốt quy định về hoa hồng đạilý thì Công ty báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét, xử lý các chi phí hợp lý vượtmức chi phí phát hành quy định tại Thông tư này.

2. Thu thêm một phần thu nhập còn lại của công ty XSKT vào ngânsách Nhà nước.

2.1.Số thu nhập cao do nộp thuế giá trị gia tăng thấp hơn so với thuế doanh thu trướcđây thì phải nộp tiếp vào Ngân sách Nhà nước theo tỷ lệ 90% tính trên phần thunhập còn lại như sau:

Xácđịnh thuế thu nhập Doanh nghiệp phải nộp tính theo công thức sau:

Thuế thu nhập D.N phải nộp theo Luật

=

 

D. Thu bán vé XSKT

-

(Thuế GTGT

+

Trả thưởng theo th.tế

+

CF theo quy) định điểm 1.1 mục II T.tư này

 

x

32%

Phầnchịu thuế thu nhập Doanh nghiệp bổ sung tương ứng với số thu nhập cao hơn 12%vốn chủ sở hữu được xác định như sau:

Thuếthu nhập Thu nhập còn Thu nhập tương Mức thuế thu

D.Nbổ sung = lại (Sau khi nộp - ứng với 12% vốn X nhập bổ sung phải nộp thuế TNDN32%) chủ sở hữu

(25%)

Thuthêm ngoài thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước được xácđịnh như sau:

(ThuếD.thu phải nộp trước đây) -(Thuế GTGT phải nộp)

Tỷlệ tương ứng = ----------------------------------------------------------------------

Thunhập chịu thuế thu nhập

Thunhập còn lại là thu nhập sau khi đã trừ thuế thu nhập và thu nhập bổ sung :

Sốthu phải nộp thêm Thu nhập Tỷ lệ 90% theo ngoài thuế TNDN = còn lại x tương ứngx quy định

Vídụ 1: Công ty XSKT A năm 1999 kết quả kinh doanh có mức thu nhập chịu thuế thunhập là 30 tỷ đồng, trong đó do số thuế GTGT phải nộp thấp hơn số thuế tínhtheo mức thuế doanh thu trước đây 18 tỷ đồng, tương ứng với 60% tổng số thunhập chịu thuế (18 tỷ/ 30 tỷ x 100%); Vốn chủ sở hữu là 8 tỷ đồng.

Thuếthu nhập doanh nghiệp phải nộp theo luật:

30tỷ đồng x 32% = 9,6 tỷ đồng.

Thunhập còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:

30tỷ đồng - 9,6 tỷ đồng = 20,4 tỷ đồng

Phầnchịu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tương ứng với số thu nhập cao hơn 12%vốn sở hữu được xác định như sau:

Thunhập tương ứng với 12% vốn chủ sở hữu bằng:

8tỷ đồng x 12% = 0,96 tỷ đồng

Thuếthu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp bằng:

(20,4 tỷ đồng - 0,96 tỷ đồng) x 25% = 4,86 tỷ đồng.

Thunhập còn lại sau khi nộp thuế thu nhập và thuế thu nhập bổ sung:

30tỷ đồng - (9,6 tỷ đồng + 4,86 tỷ đồng) = 15,54 tỷ đồng, trong đó do nguyên nhânthay đổi thuế bằng: 15,54 tỷ x 60% = 9,324 tỷ đồng

Sốphải nộp thêm: 9,324 x 90% = 8,392 tỷ đồng

Tổngcộng số thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập bổ sung và số phải nộp thêmvào ngân sách Nhà nước là:

9,6tỷ đồng + 4,86 tỷ đồng + 8,392 tỷ đồng = 22,852 tỷ đồng

2.2.Trích lập các quỹ doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Thông tư 70TC/TCDNngày 5/11/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ phân phối lợi tức sau thuế vàquản lý các quỹ doanh nghiệp Nhà nước.

2.3.Kê khai nộp khoản thu thêm một phần thu nhập còn lại của doanh nghiệp:

Căncứ vào kế hoạch kinh doanh xổ số hàng năm và hướng dẫn việc tính toán, xác địnhkhoản thu thêm phần thu nhập còn lại tại điểm 2.1, mục II của Thông tư này,Công ty xổ số kiến thiết có trách nhiệm lập tờ khai tạm nộp khoản thu thêm mộtphần thu nhập còn lại gửi Sở Tài chính Vật giá và Cục thuế tỉnh, thành phố cùngvới việc kê khai, nộp tờ khai tạm nộp cả năm phần thu nhập còn lại. Căn cứ vàotờ khai của Công ty xổ số kiến thiết gửi đến, Cục thuế phối hợp với Sở Tàichính - Vật giá tỉnh, thành phố kiểm tra, xác định số thu thêm một phần thunhập còn lại của doanh nghiệp tạm nộp cả năm và chia cho từng quý để Cục thuếra thông báo cho Công ty xổ số kiến thiết thực hiện việc nộp khoản thu này theohàng quý vào Ngân sách Nhà nước

2.4.Việc nộp, quyết toán hạch toán khoản thu thêm một phần thu nhập còn lại củadoanh nghiệp, được thực hiện như quy định đối với việc nộp, quyết toán, hạchtoán thuế thu nhập doanh nghiệp.

III. Tổ chức thực hiện

1.Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

2.Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính đểnghiên cứu xem xét, hướng dẫn bổ sung./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/02/1999
    Ban hành
  2. 20/02/1999
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2001

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.