Thông tư

Hướng dẫn thực hiện Chỉ thị 21/CT ngày 19/1/1990 của Chủ tịch HĐBT, về tăng cường kỷ luật thu nộp NSNN trong các đơn vị kinh tế quốc doanh

Số hiệu: 17/TC-TQD

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
17/3/1990
Ngày hiệu lực
17/3/1990
Người ký
Hồ Tế
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Hướng dẫn thực hiện chỉ thị 21/CT ngày 19/1/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về tăng cường kỷ luật thu nộp ngân sách Nhà nước trong các đơn vị kinh tế quốc doanh

 

Thi hành chỉ thị số 21/CT ngày 19-1-1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về tăng cường kỷ luật thu nộp ngân sách Nhà nước trong các đơn vị kinh tế quốc doanh; Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thực hiện như sau:

1. Tất cả các đơn vị kinh tế quốc doanh (bao gồm cả các tổ chức xuất nhập khẩu ) thuộc tất cả các ngành kinh tế quốc dân, lực lượng vũ trang, các tổ chức Đảng, đoàn thể có trách nhiệm đăng ký sản xuất kinh doanh và nộp đầy đủ, kịp thời mọi khoản thu như: Thu quốc doanh, lợi nhuận, khấu hao cơ bản và chênh lệch giá (Nếu có)... vào ngân sách Nhà nước theo đúng chế độ hiện hành.

2. Đối với những đơn vị không chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật thu nộp ngân sách sẽ bị phạt chậm nộp bằng tỷ lệ (%) trên tổng số tiền chậm nộp.

a) Tỷ lệ phạt chậm nộp:

Tỷ lệ phạt chậm nộp cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn (do Ngân hàng Nhà nước công bố) là 1% tại cùng thời điểm.

Ví dụ: Đơn vị A chậm nộp ngân sách Nhà nước số tiền là 10 triệu đồng. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm do ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm: Không kỳ hạn 4%; có thời hạn 3 tháng 6%.

Nếu chậm nộp dưới 3 tháng mỗi ngày phải nộp phạt:

5%x10 triệu đồng = 16.666,000 đồng

30 ngày

Nếu nộp chậm trên 3 tháng mỗi ngày phải nộp phạt:

7% x 10 triệu đồng = 23.333,000 đồng

30 ngày

Đối với các tổ chức kinh doanh nhập khẩu Nếu quá 10 ngày kể từ ngày bốc dỡ lô hàng đầu tiên tại cảng mà đơn vị không hoàn thành việc nộp tiền bán hàng nhập khẩu sẽ bị nộp phạt 0,2% ngày số tiền chậm nộp theo quy định tại thông tư số 53/TCĐN ngày 11-11-1989 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định số 288/CT ngày 16-10-1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về thanh toán và cho vay xuất nhập khẩu theo nghị định thư đối với khu vực xã hội chủ nghĩa.

b) Thời điểm xác định chậm nộp:

Đối với khoản thu quốc doanh: là ngày kế theo ngày đơn vị nhận được tiền bán hàng, tiền công, tiền cước.

Đối với lợi nhuận, và khấu hao cơ bản nộp ngân sách:

Các đơn vị có kế hoạch nộp lợi nhuận và khấu hao cơ bản phải đăng ký với cơ quan tài chính sổ nộp và ngày nộp từng tháng nhưng phải đảm bảo trước ngày mồng 5 của tháng tiếp theo. Nếu quá ngày đăng ký mà chưa nộp thì bị phạt chậm nộp.

Trường hợp xí nghiệp không được giao kế hoạch nộp lợi nhuận vào ngân sách nhưng thực tế có phát sinh thì ngày chậm nộp là ngày kế tiếp sau ngày phải nộp báo cáo kế toán quy định tại Điều 25 quyết định số 25/HĐBT ngày 18-3-1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước; cụ thể:

Là ngày thứ 41 sau khi kết thúc quý báo cáo.

Là ngày thứ 61 sau khi kết thúc năm báo cáo.

Các khoản nộp ngân sách khác: Là ngày kế tiếp sau ngày quy định phải nộp ngân sách Nhà nước theo chế độ hiện hành.

c) Số tiền phạt chậm nộp các đơn vị không được hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông mà phải hạch toán trừ vào hai quỹ: khen thưởng và phúc lợi (mỗi quỹ 50% số tiền phạt)

3/ Trách nhiệm của cơ quan trong việc tăng cường kỷ luật nộp ngân sách nhà nước:

a) Sở Tài chính (chi cục thu quốc doanh) tăng cường, đôn đốc và kiểm tra việc chấp hành kỷ luật thu nộp ngân sách của các đơn vị kinh tế quốc doanh (trung ương, tỉnh, huyện) đóng trên địa bàn, có quyền ra lệnh thu, lệnh phạt trên cơ sở xác định rõ: số tiền nộp ngân sách, thời gian chậm nộp ngân sách, khả năng thực hiện thu lệnh phạt của đơn vị: Số dư tài khoản tiền gửi tại ngân hàng đơn vị giao dịch, số dư tièn mặt tồn quỹ, số dư quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng...

những địa phương có tổ chức Chi cục thu quốc doanh thì lệnh thu, lệnh phạt và mọi văn bản xử lý nghiệp vụ nộp ngân sách Nhà nước đều dùng dấu của Chi cục thu quốc doanh, ở những địa phương chưa thành lập Chi cục thu quốc doanh thi dùng dấu của Sở Tài chính.

b) Ngân hàng nơi đơn vị giao dịch khi nhận được lệnh thu, lệnh phạt của cơ quan tài chính có thẩm quyền, trong ngày phải trích ngay tiền gửi của đơn vị nộp vào ngân sách Nhà nước (quy định tại thông tư số 09/TT-LB ngày 27/2/1990 Liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tạm thời về việc mở tài khoản quan hệ thanh toán và tiền mặt giữa hệ thống ngân hàng và kho bạc Nhà nước) và đồng thời thông báo cho cơ quan ra lệnh thu và lênh phạt biết.

Nếu ngân hàng chậm thực hiện lệnh thu, lệnh phạt thì phải chịu phạt theo quy định tại điểm 2 nói trên tính trên tổng số tiền đơn vị chậm nộp và số tiền đơn vị bị phạt.

c) Các đơn vị kinh tế quốc doanh có trách nhiệm tạo điều kiện thuậnh lợi để cơ quan tài chính thực hiện công tác kiểm tra hạch toán kế toán và thu nộp ngân sách, đồng thời thực hiện nghiêm chỉnh lệnh thu, lệnh phạt chậm nộp ngân sách. Trường hợp các đơn vị lỗ do nguyên nhân khách quan mà không thực hiện được các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo chế độ hiện hành, phải làm đầy đủ thủ tục theo quy định tại thông tư số 29/TT-TC-TQĐ ngày 9-7-1988 hướng dẫn thực hiện quyết định số 188/CT ngày 21-6-1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Chỉ khi có quyết định xử lý chính thức của các cơ quan tài chính cấp có thẩm quyền, đơn vị mới được phép giữ lại khoản phải nộp ngân sách mà không bị phạt theo quy định của thông tư này.

Các đơn vị kinh tế quốc doanh nếu giấu giếm doanh thu, trốn tránh nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, khi bị phát hiện thì cơ quan tài chính có thẩm quyền ra lệnh thu toàn bộ số doanh thu đã giấu và bị phạt chậm nộp Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.