BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM __________________________________________________________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________________________________________________________________________
Số: /2026/TT-BVHTTDL
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 84/2025/QH15, Luật số 112/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính
phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính
phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số
111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính
phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di
sản văn hóa;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về
định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ lập hồ sơ đề nghị
công nhận bảo vật quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là dịch vụ sự
nghiệp công).
- Đối tượng áp dụng:
a) Bảo tàng công lập quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 Luật Di sản văn hóa,
ban hoặc trung tâm quản lý di tích ở địa phương, ban hoặc trung tâm quản lý di tích
và cơ quan, tổ chức của Nhà nước ở trung ương sử dụng ngân sách nhà nước để cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công;
2
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc triển khai cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật
- Định mức kinh tế - kỹ thuật được quy định tại Thông tư này là mức tối đa,
được bảo đảm tính đúng, tính đủ để hoàn thành thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
- Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công trong các
bảng định mức được xác định theo nguyên tắc sau: a) Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng định mức xác định theo quy định tại Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa (Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL); Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên văn hóa (Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL); Thông tư số 10/2023/TT- BVHTTDL ngày 09 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch (Thông tư số 10/2023/TT- BVHTTDL); b) Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công không có trong Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL; Thông tư số 15/2025/TT- BVHTTDL và Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL thì áp dụng theo Nghị định của
Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đối tượng là công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia triển khai các thành phần công việc trong quy trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không áp dụng định mức hao phí nhân công quy định tại
Thông tư này; c) Trường hợp hạng, bậc của chức danh lao động đang làm việc tại các bảo tàng công lập, ban hoặc trung tâm quản lý di tích ở địa phương, ban hoặc trung tâm quản lý di tích và cơ quan, tổ chức của Nhà nước ở trung ương không như quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan chủ quản của bảo tàng công lập, ban hoặc
3
trung tâm quản lý di tích ở địa phương, ban hoặc trung tâm quản lý di tích và cơ quan, tổ chức của Nhà nước ở trung ương xem xét, quyết định áp dụng hạng, bậc của chức danh lao động đang làm việc và tính mức hao phí theo thực tế bảo đảm chi phí về nhân công không vượt quá tổng định mức hao phí nhân công đối với dịch vụ tương ứng.
- Các chi phí khác phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công được
thực hiện như sau: a) Chi phí chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan, dịch tài liệu, điện, điện thoại giao dịch, công tác phí, sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản trị bảo tàng, phần mềm, máy móc và thiết bị chuyên dụng, văn phòng phẩm, các chi phí quản lý, hoạt động chuyên môn dùng chung, hỗ trợ dịch vụ của đơn vị và các chi phí phát sinh khác, thì các bảo tàng công lập, ban hoặc trung tâm quản lý di tích ở địa phương, ban hoặc trung tâm quản lý di tích và cơ quan, tổ chức của Nhà nước ở trung ương áp dụng theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc lập dự toán riêng đối với công đoạn phát sinh ngoài định mức này để trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước; b) Trường hợp thuê chuyên gia tư vấn, thực hiện theo Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu; c) Các khoản chi phí thực tế, các dịch vụ thuê mướn, mua bán khác thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 4. Nội dung, kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật
- Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Hao phí nhân công: Là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của các hạng, bậc lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn của dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công, mỗi công tương ứng với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (08 giờ) của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng 15% tổng hao phí lao động trực tiếp trong cùng bảng định mức; b) Hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng: Là thời gian sử dụng cần thiết từng loại máy móc, thiết bị để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng trên tổng thời gian khấu hao máy với 01 ngày làm việc (08 giờ) theo quy định của pháp luật về lao động; c) Hao phí vật liệu sử dụng: Là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí
4
trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng 10 % tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng bảng định mức.
- Kết cấu của định mức bao gồm các nội dung sau:
a) Tên định mức; b) Mô tả nội dung công việc: Là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; c) Bảng định mức, bao gồm:
- Định mức hao phí nhân công: Chức danh và hạng, bậc lao động, đơn vị tính mức
hao phí, trị số định mức hao phí;
- Định mức hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: Tên loại máy móc hoặc thiết bị,
đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí;
- Định mức hao phí vật liệu sử dụng: Tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức
hao phí, trị số định mức hao phí;
- Trị số định mức hao phí: Là giá trị tính bằng số của thời gian thực hiện thực
tế trên hao phí nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
- Ghi chú: Là nội dung hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ thuật
khác nhau (nếu có) hoặc để hoàn thành một khối lượng công việc khác với đơn vị tính tại Bảng định mức.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
- Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này, bộ, ngành,
cơ quan, tổ chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể phù hợp với điều kiện của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý.
- Bảo tàng công lập, ban hoặc trung tâm quản lý di tích ở địa phương, ban
hoặc trung tâm quản lý di tích và cơ quan, tổ chức của Nhà nước ở trung ương sử dụng ngân sách nhà nước căn cứ điều kiện thực tế để đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể.
- Khuyến khích bảo tàng, cơ quan, tổ chức ngoài công lập có triển khai cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.
5
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Thông
tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế mới được ban hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Di
sản văn hóa) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
BỘ TRƯỞNG
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
Toà án nhân dân tối cao; Lâm Thị Phương Thanh
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ TP);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Các Sở VHTTDL, Sở VHTT;
- Công báo; Cổng TTĐT của Chính phủ; Cơ sở dữ liệu
quốc gia về pháp luật;
- Trung tâm CĐSVHTTDL;
- Lưu: VT, DSVH.TTH.300.