|
THÔNG TƯ
Quy định phương pháp lập và trình tự, thủ tục phê duyệt khung giá __________________
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024; Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định số 105/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2022/NĐ-CP và Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định phương pháp lập và trình tự, thủ tục phê duyệt khung giá bán buôn điện; phương pháp xác định giá bán buôn điện; nội dung chính của hợp đồng bán buôn điện.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Chương II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHUNG GIÁ BÁN BUÔN ĐIỆN VÀ GIÁ BÁN BUÔN ĐIỆN Điều 3. Phương pháp xác định khung giá bán buôn điện Mức giá bán buôn điện trong khung giá bán buôn điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho Tổng công ty Điện lực i năm N được xác định theo công thức sau:
Trong đó: 1. gTCTĐLi,k,N là mức giá bán buôn điện trong khung giá bán buôn điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho Tổng công ty Điện lực i năm N (đồng/kWh); 2. TDTi,k,N là tổng doanh thu dự kiến của Tổng công ty Điện lực i năm N (đồng) được xác định căn cứ theo doanh thu bán điện và các doanh thu khác theo quy định (nếu có). Trong đó doanh thu bán điện được xác định theo: a) Sản lượng điện thương phẩm dự kiến xác định theo sản lượng điện sản xuất hàng năm theo hai phương án: phương án thấp với sản lượng điện sản xuất bằng 90% sản lượng theo phương án cơ sở, phương án cao với sản lượng điện sản xuất bằng 110% sản lượng theo phương án cơ sở; trong đó, sản lượng theo phương án cơ sở là sản lượng điện thương phẩm dự kiến của năm N tại thời điểm tính toán; b) Cơ cấu sản lượng điện thương phẩm cho các nhóm đối tượng khách hàng; c) Giá bán lẻ điện đang áp dụng theo quy định của Bộ Công Thương. 3. CPPi,N là tổng chi phí phân phối - bán lẻ điện của Tổng công ty Điện lực i trong năm N (đồng) được xác định theo quy định tại Điều 4 Thông tư này; 4. LNi,N là lợi nhuận định mức của Tổng công ty Điện lực i trong năm N (đồng) được xác định theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
5.
6. 7. AGNi,N là điện năng thực nhận đầu nguồn dự kiến của Tổng công ty Điện lực i trong năm N (kWh);
8.
9. Điều 4. Nguyên tắc xác định chi phí phân phối - bán lẻ điện
Chi phí phân phối - bán lẻ điện năm N của Tổng công ty Điện lực i (
CPTKHi,N + CCTi,N + CTXSi,N + CCBi,N + CLTi,N + GT Trong đó: 1. CVLi,N là tổng chi phí vật liệu năm N (đồng), được xác định căn cứ theo định mức do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành; 2. CTLi,N là tổng chi phí tiền lương năm N (đồng), bao gồm tổng chi phí tiền lương và các chi phí có tính chất lương như chi phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn được xác định theo các quy định của pháp luật có liên quan; 3. CKHi,N là tổng chi phí khấu hao tài sản cố định dự kiến năm N (đồng), được xác định trên cơ sở giá trị tài sản cố định hiện có và dự kiến đưa vào sử dụng trong năm N theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền; 4. CSCLi,N là tổng chi phí sửa chữa lớn năm N (đồng), được xác định trên cơ sở kế hoạch sửa chữa lớn căn cứ định mức do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành; 5. CMNi,N là tổng chi phí dịch vụ mua ngoài năm N (đồng), bao gồm chi phí theo định mức và các khoản chi phí ngoài định mức. Chi phí theo định mức được xác định căn cứ theo định mức do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành. Chi phí ngoài định mức được xác định theo quy định khác của pháp luật có liên quan và bổ sung chi phí hợp lý phát sinh dự kiến năm N; 6. CBTKi,N là tổng chi phí bằng tiền khác năm N (đồng), bao gồm chi phí theo định mức và các khoản chi phí ngoài định mức. Chi phí theo định mức được xác định căn cứ theo định mức do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành. Chi phí ngoài định mức được xác định theo quy định khác của pháp luật có liên quan và bổ sung chi phí hợp lý phát sinh dự kiến năm N; 7. CTCi,N là tổng chi phí tài chính dự kiến năm N (đồng), bao gồm tổng chi phí lãi vay, trái phiếu, thuê tài chính và các khoản phí để vay vốn, phải trả trong năm N, được xác định theo các hợp đồng, các tài liệu có tính pháp lý, dự kiến các khoản vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh năm N; chênh lệch tỷ giá dự kiến năm N được xác định theo quy định tài chính kế toán, trong đó lãi suất vay vốn thả nổi được dự kiến cho năm N (khi chưa có số liệu thực hiện) như sau: a) Lãi suất vốn vay ngoại tệ được xác định bằng lãi suất bình quân SOFR (Secured Overnight Financing Rate) kỳ hạn bình quân 180 ngày (180 Days - Average) của 36 tháng liền kề thời điểm xây dựng khung giá được công bố bởi Fed (trang thông tin điện tử: www.newyorkfed.org) cộng với tỷ lệ các khoản phí thu xếp khoản vay của ngân hàng là 3%/năm; b) Lãi suất vốn vay nội tệ được xác định bằng trung bình của lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam kỳ hạn 12 tháng trả sau dành cho khách hàng cá nhân của 05 năm trước liền kề của năm xây dựng khung giá, xác định tại ngày 30 tháng 9 hằng năm của bốn ngân hàng thương mại (Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam hoặc đơn vị kế thừa hợp pháp của các ngân hàng này) cộng với tỷ lệ dịch vụ phí của các ngân hàng là 3%/năm. 8. CPTKHi,N là chi phí phát triển khách hàng, chăm sóc khách hàng và truyền thông năm N (đồng), được xác định căn cứ theo các định mức do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành; 9. CCTi,N là chi phí công tơ năm N (đồng), được xác định theo định mức do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành; 10. CTSXi,N là chi phí tự sản xuất năm N (đồng), bao gồm chi phí cấp điện và các chi phí liên quan đến phân phối, bán điện cho nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo khu vực chưa nối lưới điện quốc gia của Tổng công ty Điện lực i (nếu có); 11. CCBi,N là chi phí của Tổng công ty Điện lực i để huy động các nguồn máy phát điện dự phòng của khách hàng sử dụng điện để bổ sung nguồn cung cho hệ thống điện quốc gia trong tình huống cấp bách đe dọa nghiêm trọng đến khả năng bảo đảm cung cấp điện năm N (nếu có) (đồng); 12. CLTi,N là chi phí hợp lý, hợp lệ của Tổng công ty Điện lực i để đầu tư, vận hành hệ thống lưu trữ điện trong trường hợp Tổng công ty Điện lực i được cơ quan có thẩm quyền giao đầu tư hệ thống lưu trữ điện để hỗ trợ vận hành hệ thống điện (đồng); 13. GT là các khoản giảm trừ giá thành được xác định bằng thu nhập ròng từ cho thuê cột điện, thanh lý nhượng bán vật tư tài sản cố định (đồng); Điều 5. Nguyên tắc xác định lợi nhuận định mức của Tổng công ty Điện lực Lợi nhuận cho phép dự kiến năm N (LNi,N) của Tổng công ty Điện lực i được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
1.
2. Điều 6. Phương pháp lập giá bán buôn điện Giá bán buôn điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho Tổng công ty Điện lực năm N được xác định theo công thức sau:
Trong đó: 1. gTCTĐLi,N là giá bán buôn điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho Tổng công ty Điện lực i năm N (đồng/kWh); 2. TDTi,N là tổng doanh thu dự kiến của Tổng công ty Điện lực i (đồng) được xác định căn cứ theo doanh thu bán điện và các doanh thu khác theo quy định (nếu có). Trong đó doanh thu bán điện được xác định theo: a) Sản lượng điện thương phẩm dự kiến xác định theo sản lượng điện sản xuất hàng năm theo phương án cơ sở; trong đó, sản lượng theo phương án cơ sở là sản lượng điện thương phẩm dự kiến của năm N tại thời điểm tính toán; b) Cơ cấu sản lượng điện thương phẩm cho các nhóm đối tượng khách hàng; c) Giá bán lẻ điện đang áp dụng theo quy định của Bộ Công Thương.
Chương III TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT KHUNG GIÁ BÁN BUÔN ĐIỆN Điều 7. Trình tự, thủ tục phê duyệt khung giá bán buôn điện 1. Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm (năm N-1), Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm trình Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực hồ sơ khung giá bán buôn điện năm N để thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt khung giá bán buôn điện. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực có trách nhiệm rà soát hồ sơ khung giá bán buôn điện. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực. 3. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực có trách nhiệm thẩm định hồ sơ khung giá bán buôn điện năm N, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực trình, Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt khung giá bán buôn điện năm N. Điều 8. Hồ sơ khung giá bán buôn điện 1. Thuyết minh cơ sở xây dựng khung giá bán buôn điện năm N. 2. Thuyết minh và các bảng tính khung giá bán buôn điện năm N, bao gồm:
b1) Bảng tổng hợp chi phí phân phối - bán lẻ điện của Tổng công ty Điện lực; b2) Bảng tính khấu hao tài sản cố định hiện hữu năm N gồm: tổng hợp giá trị khấu hao cơ bản của các tài sản cố định ước tính hiện có trên sổ sách đến ngày 31 tháng 12 năm N-1; Dự kiến nguyên giá tài sản cố định tăng mới năm N và khấu hao dự kiến của tài sản cố định tăng mới năm N; Dự kiến tài sản cố định tăng mới năm N theo danh mục các công trình đóng điện (trong đó có số liệu về tổng mức đầu tư, tạm tăng tài sản, thời gian đóng điện dự kiến, chi phí khấu hao dự kiến trích cho năm N); b3) Bảng tính lãi vay kế hoạch năm N theo các hợp đồng tín dụng; b4) Bảng tính ước chi phí chênh lệch tỷ giá năm N; b5) Bảng tổng hợp về biến động số lao động cho hoạt động phân phối - bán lẻ điện ước thực hiện năm N-1, kế hoạch lao động bình quân cho hoạt động phân phối - bán lẻ điện năm N và kế hoạch chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương cho hoạt động phân phối - bán lẻ điện dự kiến cho năm N; b6) Bảng dự kiến kế hoạch chi phí, doanh thu tại các khu vực chưa nối lưới điện quốc gia (nếu có); b7) Bảng số liệu dự kiến chi phí mua điện mặt trời mái nhà năm N; b8) Vốn chủ sở hữu tại ngày 30 tháng 6 năm N-1 (đồng).
d1) Thuyết minh về các thông số đầu vào tính toán mô phỏng chi phí mua điện từ thị trường điện, bao gồm: Phụ tải dự báo năm N; các số liệu chung của thị trường điện năm N: giá điện năng thị trường, giá công suất thị trường, hệ số quy đổi theo tổn thất điện năng; các số liệu của các nhà máy điện được phân bổ hợp đồng và các nhà máy điện ký hợp đồng trực tiếp với Tổng công ty Điện lực i trong năm N: giá hợp đồng, sản lượng hợp đồng, sản lượng kế hoạch; d2) Bảng tính toán chi phí mua điện từ thị trường điện của Tổng công ty Điện lực i trong năm N. đ) Thuyết minh và bảng tính các khoản thuế, phí của các nhà máy điện ký hợp đồng trực tiếp với Tổng công ty Điện lực i trong năm N, bao gồm: đ1) Thuyết minh về các chi phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải làm mát, thuế tài nguyên, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, dịch vụ môi trường rừng, các chi phí liên quan khác; đ2) Bảng tính toán phân bổ các khoản thuế, phí của các nhà máy điện ký hợp đồng trực tiếp với Tổng công ty Điện lực i trong năm N. 3. Các tài liệu kèm theo, bao gồm: a) Báo cáo tài chính năm N-2 đã được kiểm toán do Cơ quan kiểm toán độc lập thực hiện: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo thuyết minh; b) Định mức các thành phần chi phí sử dụng trong hồ sơ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Trong trường hợp có báo cáo tài chính được kiểm toán năm N-1, các số liệu năm N-1 quy định tại khoản 2 Điều này được lấy theo số liệu cập nhật theo báo cáo tài chính được kiểm toán. 5. Hồ sơ khung giá bán buôn điện được lập bằng văn bản giấy, hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản theo quy định của pháp luật. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ theo hình thức thông điệp dữ liệu và gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ bằng văn bản giấy (nếu cần) tới Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực. Điều 9. Khung giá bán buôn điện điều chỉnh 1. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh khung giá bán buôn điện phù hợp với biến động sản lượng điện thương phẩm, chi phí sản xuất kinh doanh điện, chi phí mua điện từ thị trường điện, chi phí mua điện từ các nhà máy ký hợp đồng mua bán điện trực tiếp với Tổng công ty Điện lực, doanh thu và lợi nhuận định mức của Tổng công ty Điện lực, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm xây dựng khung giá bán buôn điện điều chỉnh, gửi báo cáo tính toán về Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực để thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định theo quy định về hồ sơ tại khoản 5 Điều này. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực có trách nhiệm rà soát hồ sơ khung giá bán buôn điện điều chỉnh.Trường hợp hồ sơ khung giá bán buôn điện điều chỉnh không đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 5 Điều này, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực. 3. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 5 Điều này, Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực có trách nhiệm thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt khung giá bán buôn điện điều chỉnh năm N. 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực trình, Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt khung giá bán buôn điện điều chỉnh năm N. 5. Hồ sơ khung giá bán buôn điện điều chỉnh năm N bao gồm: a) Tờ trình về việc xây dựng khung giá bán buôn điện điều chỉnh năm N; b) Thuyết minh và các bảng tính khung giá bán buôn điện điều chỉnh năm N, gồm: Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản lượng điện thương phẩm, tỷ lệ tổn thất điện năng, tình hình thực hiện doanh thu, các chi phí, lợi nhuận, vốn chủ sở hữu ước thực hiện năm N; Thuyết minh và bảng tính, dự kiến các thành phần chi phí, lợi nhuận của Tổng công ty Điện lực trong khung giá bán buôn điện điều chỉnh; c) Các tài liệu, văn bản khác có liên quan (nếu có). 6. Hồ sơ khung giá bán buôn điện điều chỉnh được lập bằng văn bản giấy, hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản theo quy định của pháp luật. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ theo hình thức thông điệp dữ liệu và gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ bằng văn bản giấy (nếu cần) tới Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực.
Chương IV HỢP ĐỒNG BÁN BUÔN ĐIỆN Điều 10. Nội dung chính của Hợp đồng bán buôn điện Ban hành kèm theo Thông tư này các nội dung chính hợp đồng bán buôn điện. Các nội dung chính hợp đồng bán buôn điện quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này là cơ sở cho Bên bán và Bên mua đàm phán ký kết hợp đồng bán buôn điện. Bên bán và Bên mua có quyền thỏa thuận, thống nhất bổ sung các điều khoản được quy định cụ thể trong Hợp đồng bán buôn điện phù hợp quy định của pháp luật. Điều 11. Trách nhiệm của các bên sau khi ký hợp đồng bán buôn điện Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm gửi một bản sao hợp đồng bán buôn điện về Cơ quan quản lý nhà nước về điện lực sau khi hợp đồng đã được ký kết chính thức.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2025. 2. Bãi bỏ các Thông tư sau: a) Thông tư số 26/2024/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập khung giá bán buôn điện; b) Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối; 3. Bãi bỏ các Điều 3, Điều 4 và Điều 7 Thông tư số 12/2024/TT-BCT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương liên quan đến điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia và thị trường điện. 4. Phương pháp lập, việc thẩm định và phê duyệt khung giá bán buôn điện năm 2024 được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2024/TT-BCT. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị có trách nhiệm phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Quy định phương pháp lập và trình tự, thủ tục phê duyệt khung giá bán buôn điện; phương pháp xác định giá bán buôn điện; nội dung chính của hợp đồng bán buôn điện
Số hiệu: 17/2025/TT-BCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ công thương
- Ngày ban hành
- 1/2/2025
- Ngày hiệu lực
- 1/2/2025
- Người ký
- Trương Thanh Hoài
- Chức danh người ký
- Thủ trưởng
- Lĩnh vực
- Điều tiết điện lực
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực2
Làm hết hiệu lực một phần1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 96/2022/NĐ-CP
Nghị định 96/2022/NĐ-CP cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 105/2024/NĐ-CP
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Hết hiệu lực một phầnLuật · 61/2024/QH15
Điện lực
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Điều tiết điện lực
Quy định tính toán giá bán lẻ điện bình quân
Quy định về khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân
Quy định về cơ chế, thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân
quy định chi tiết một số điều Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực
quy định cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn
Quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực liên quan đến hoạt động mua bán điện và tình huống bảo đảm cung cấp điện
Cùng cơ quan ban hành: Bộ công thương
Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư công, đầu tư xây dựng của Bộ Công Thương
Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng
Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026
Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương
Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026
Quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.