THÔNG TƯ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Thông tin và Truyền thông
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022; Căn cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Thông tin và Truyền thông. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết thi hành khoản 4 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 2 Điều 71, khoản 6 Điều 74; khoản 2 Điều 75; khoản 6 Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 trong ngành Thông tin và Truyền thông. Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 3. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Điều 4. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
Điều 5. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
Điều 6. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Thông tin và Truyền thông”
Điều 7. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
Điều 8. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ
Điều 9. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thông tin và Truyền thông”
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực Thông tin và Truyền thông. Đối tượng trong Ngành đã nghỉ hưu, nghỉ việc theo chế độ Nhà nước hoặc chuyển công tác ra ngoài Ngành trong khoảng thời gian không quá một năm so với thời hạn đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.
Nam mang quốc tịch nước ngoài) có nhiều công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển lĩnh vực Thông tin và Truyền thông.
Tiêu chuẩn chung: Hoàn thành nhiệm vụ được giao; có phẩm chất đạo đức tốt; có lối sống lành mạnh. Có thời gian công tác trong Ngành tổng cộng từ 20 năm trở lên (đối với nam), 15 năm trở lên (đối với nữ); nếu có số lẻ từ 6 tháng trở lên được tính tròn là một năm. Thời gian công tác trong Ngành được tính kể cả thời gian từ các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trong Ngành được cử đi làm nghĩa vụ quân sự, đi học tập hoặc công tác khác theo yêu cầu thực tiễn sau đó lại tiếp tục trở về công tác tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong Ngành; thời gian bị thi hành kỷ luật sẽ không được tính vào thời gian công tác trong Ngành khi xét tặng. Các trường hợp được xét đặc cách (không xét đến tiêu chuẩn thời gian tham gia công tác trong Ngành): Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; Tổng biên tập và Phó Tổng biên tập Báo Nhân dân; Tổng biên tập và Phó Tổng biên tập Tạp chí Cộng sản; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc Thông tấn xã Việt Nam; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam; Chủ tịch Hội Nhà báo Việt Nam; Giám đốc Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia; Bí thư Ban Cán sự Đảng, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tập đoàn và Tổng Công ty đặc biệt nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc ưu tú, Chiến sỹ thi đua toàn quốc; Có công trình nghiên cứu khoa học phục vụ cho sự nghiệp Thông tin và Truyền thông đạt Giải thưởng Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh; Được khen thưởng Huân chương Lao động, Huân chương Chiến công các hạng trở lên; Có thành tích đặc biệt xuất sắc được Bộ trưởng quyết định tặng thưởng. Các trường hợp được xét giảm thời gian: Cục trưởng, Vụ trưởng và tương đương; Ủy viên Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc Tập đoàn và Tổng Công ty đặc biệt nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, thời gian giữ chức vụ được nhân hệ số 03 để tính thời gian công tác trong Ngành; Phó Cục trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương; Giám đốc Sở và tương đương; Phó Tổng giám đốc Tập đoàn và Tổng Công ty đặc biệt nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, thời gian giữ chức vụ được nhân hệ số 02 để tính thời gian công tác trong Ngành; Được khen thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở, được tặng Bằng khen của Bộ trưởng và tương đương, Giáo viên dạy giỏi cấp trường hoặc công tác trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trong Ngành tại các vùng núi cao, hải đảo, biên giới năm nào được nhân hệ số
1,5 năm đó để tính thời gian công tác trong Ngành; Làm các nghề nghiệp, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong điều kiện lao động từ loại IV trở lên năm nào được nhân hệ số 1,2 năm đó để tính thời gian công tác trong Ngành.
Chương III HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Điều 10. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Hiệu lực thi hành
Điều 12. Quy định chuyển tiếp Các hồ sơ đề nghị khen thưởng đã gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Điều 13. Tổ chức thực hiện
|
|||||||||
Thông tư
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Thông tin và Truyền thông
Số hiệu: 17/2024/TT-BTTTT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thông tin và Truyền thông
- Ngày ban hành
- 30/12/2024
- Ngày hiệu lực
- 15/2/2025
- Người ký
- Nguyễn Mạnh Hùng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực khác
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 25/2025/TT-BKHCN (hiệu lực 31/10/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 30/12/2024Ban hành
- 15/02/2025Bắt đầu có hiệu lực
- 31/10/2025Thay thế bởi Thông tư 25/2025/TT-BKHCN
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực khác
02/2025/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2022/TT- BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
01/2025/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
25/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
15/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Quy định một số nội dung về thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông
Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2024Thông tư
32/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, vận hành các Cụm Thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2024Quyết định
49/2024/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về hoạt động thông tin cơ sở
Còn hiệu lựcBan hành: 10/5/2024Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
22/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Ban hành Sửa đổi 1:2024 QCVN 126:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT ngày 26tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báocáo đối với loại hình báo nói, báo hình và Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử,tạp chí điện tử,xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
19/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức hấp thụ riêng đối với thiết bị vô tuyến cầm tay và đeo trên cơ thể người
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA- Phần truy nhập vô tuyến
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.