|
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Hướng dẫn việc xác định khối lượng xây dựng cơ bản thực hiện Căn cứ Điều 40 Nghị định 385/HĐBT ngày 7-11-1990, của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung thay thế Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản đã ban hành kèm theo Nghị định số 232/CP ngày 06-6-1981; sau khi đã trao đổi ý kiến với các Bộ, ngành có liên quan, Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp vốn thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản thực hiện như sau:
I- NGUYÊN TẮC CHUNG Tất cả các công trình đầu tư xây dựng cơ bản tư mọi nguồn vốn đầu tư đều áp dụng việc cấp vốn, cho vay và thanh toán vốn đầu tư theo khối lượng thực hiện. Việc thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản thực hiện được tiến hành giữa chủ đầu tư và các tổ chức nhận thầu phù hợp với phương thức đấu thầu hoặc giao thầu. Các công trình tổ chức đấu thầu thực hiện thanh toán theo Quy chế đấu thầu. Các công trình thực hiện phương thức giao thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng xây dựng cơ bản thực hiện trong tháng. Các công trình, hạng mục công trình hoặc bộ phận công trình áp dụng hình thức khoán gọn cũng được thanh toán theo giá trị khối lượng xây dựng cơ bản thực hiện trong tháng. Việc cấp vốn thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành (không phân biệt nguồn vốn đầu tư) giữa chủ đầu tư với các tổ chức có liên quan trong việc thực hiện các khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành (khối lượng xây lắp, chi phí mua sắm gia công thiết bị, chi phí kiến thiết cơ bản khác...) đều thực hiện qua hệ thống cơ quan Ngân hàng đầu tư phát triển và phải có trong kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
II- TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CƠ BẢN THỰC HIỆN ĐƯỢC CẤP VỐN THANH TOÁN A/ ĐỐI VỚI XÂY LẮP: Khối lượng xây lắp thực hiện trong tháng được cấp vốn thanh toán phải có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: 1. Khối lượng xây lắp đã thực hiện của công trình hạng mục công trình phải có trong kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải có trong thiết kế, dự toán theo LCKTKT hoặc báo cáo KTKT của công trình được duyệt. Những khối lượng xây lắp thực hiện ngoài kế hoạch và thiết kế dự toán được duyệt phải được Hội đồng thẩm tra xét duyệt (theo phân cấp) chấp thuận mới được thanh toán. 2. Có biên bản nghiệm thu, bàn giao theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. 3. Có phiếu giá thanh toán được lập trên cơ sở đơn giá, định mức dự toán công trình được duyệt và các chế độ do Nhà nước quy định tương ứng với khối lượng công việc đã thực hiện. B. ĐỐI VỚI THIẾT BỊ: 1. Các máy móc, thiết bị cần lắp và không cần lắp (kể cả trong nước và nước ngoài) có trong danh mục thiết bị đầu tư của công trình phải có trong kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có hợp đồng mua bán hoặc gia công thiết bị được cấp vốn thanh toán khi chủ đầu tư (hoặc tổ chức được chủ đầu tư uỷ quyền) nhận hàng và có chứng từ đòi hỏi tiền của bên bán hàng hay của đơn vị nhận gia công thiết bị. 2. Mỗi bên thực hiện xong các công việc vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, gia công thiết bị đúng quy trình kỹ thuật (nếu có) theo hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư với các tổ chức có liên quan thì chi phí của mỗi lần thực hiện các công việc nói trên được cấp vốn thanh toán. C. ĐỐI VỚI KIẾN THIẾT CƠ BẢN KHÁC: 1. Các công việc kiến thiết cơ bản khác có tính chất xây lắp như xây dựng các hạng mục công trình phù trợ, chi phí lán trại tạm thời loại lớn (đối với những công trình được áp dụng chi phí lán trại) được cấp thẩm quyền cho phép v.v. được áp dụng cấp vốn thanh toán như đối với khối lượng xây lắp thực hiện. 2. Các chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng: mỗi lần thực hiện một khối lượng công việc đền bù gọn hoặc giải phóng mặt bằng thì tổng chi phí của lần đó được cấp vốn thanh toán. 3. Các chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư của các công trình được cấp vốn thanh toán theo từng khoản mục chi phí tương ứng với khối lượng công việc đã thực hiện trong tháng trên cơ sở hợp đồng thoả thuận giữa chủ đầu tư và các tổ chức có liên quan trên cơ sở dự toán được duyệt. 4. Đối với công tác khảo sát, thiết kế: chủ đầu tư ứng trước cho tổ chức nhận thầu khảo sát, thiết kế không quá 30% giá trị công tác khảo sát, thiết kế theo hợp đồng đã ký. Việc thanh toán tiền thuê khảo sát, thiết kế được thực hiện theo lịch giao hồ sơ tài liệu khảo sát, thiết kế. Sau khi đã nhận đủ hồ sơ, tài liệu khảo sát, thiết kế, chủ đầu tư phải thanh toán 95% tiền thuê khảo sát thiết kế công trình cho tổ chức nhận thầu khảo sát, thiết kế. Số 5% còn lại sẽ được thanh toán khi tổ chức nhận thầu khảo sát, thiết kế đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình ghi trong hợp đồng kinh tế đã ký. 5. Các khoản chi phí kiến thiết cơ bản khác còn lại ngoài quy định tại các điều nói trên được cấp vốn thanh toán theo dự toán chi phí và kế hoạch đầu tư được duyệt. Tất cả các chi phí KTCB khác nêu trên phải có trong kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
III- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 1-4-1991 và được áp dụng thống nhất đối với tất cả các công trình đầu tư bằng mọi nguồn vốn đầu tư. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương và các đơn vị cơ sở cần phản ánh kịp thời với Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. |
Thông tư
Hướng dẫn việc xác định khối lượng XDCB thực hiện được thanh toán
Số hiệu: 16/TC-ĐT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/3/1991
- Ngày hiệu lực
- 1/4/1991
- Người ký
- Hồ Tế
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.