Thông tư

Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ

Số hiệu: 16/2026/TT-BNV

Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
28/7/2026
Ngày hiệu lực
28/7/2026
Người ký
Nguyễn Mạnh Khương
Còn hiệu lựcThông tư

CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: congthongtinphuchinhphu.vn
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 29.07.2026 14:57:36 +07:00

QUY ĐỊNH VỀ ĐỘ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

Số 16 ngày 28 tháng 7 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về an toàn vệ sinh lao động ước độ ủ ích ứng độ ủ trong ệ thống nhà nước ũ ộ ộ ự

Căn cứ ạ ệ sinh lao động ố

Căn cứ ạ ất lược ạ ẵ ố 05/2007/QH12 được ử đố ỏ ờ ạ ổ

Căn cứ ạ ố ẵ ắ ỳ ạ ố 68/2006/QH11 được ử đố ỏ ờ ạ ổ ạ ố

Căn cứ ị dị ố /NĐ ữ ủ quy định ế ộ ố điều ện pháp để ổ ứ hướng ạ ất lược ạ ắ

Căn cứ ị dị ố NĐ ữ ủ quy định ế ộ ố điều ện pháp để ức, hướng ạ ỳ ạ

Căn cứ ị dị ố 276/2026/NĐ ữ ủ quy định ức năng, ệ ụ ề ận và cơ cấu ờ ữ ũ ộ ự ụ

Theo đề ị ủ ục trưởng ự ệ ộ ợ ữ ỗ trưở ộ ộ ự Thông tư quy định ự ạ ẵ ược độ ủ ộ ệ ăn lý nhà nước ủ ộ ộ ự

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định ự a ẵ ước độ ủ ực độ ủ ộ ệ ăn lý nhà nước ủ ộ ộ ự ự ề ă ất lượng tương ử

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với ớ ư nước và nước ật độ ố ệ ă ắ ậ ắ ắ ử ự ạ ắ ậ ắ

ộ ệ ăn lý nhà nước ủ ộ ự

ức, cá nhân liên quan đến ạt động đánh giá sự ợ ắ lược ạ ẵ ộ ệ ăn lý nhà nước ủ ộ ộ ự

3. Các cơ quan quản lý nhà nước về ất lược ạ ẵ

ộ ệ ă ủ ộ ộ ự ố ử

Điều 4. Mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao trong quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ quy định tại các Phụ lục của Thông tư này.

Việc xác định mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao căn cứ theo quy định về quản lý chất lượng tương ứng đối với sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro cao được quy định tại Phụ lục I Danh mục sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro cao ban hành kèm theo Thông tư này.

Danh mục sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình, yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng đối với sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro được quy định tại Phụ lục II Danh mục sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro thấp ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4a. Phương thức đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro cao

Việc đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro cao được thực hiện thông qua hoạt động chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định, hoạt động công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh với sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro cao ban hành kèm theo Thông tư này.

Phương thức đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro cao bao gồm: thử nghiệm mẫu điển hình; đánh giá, giám sát quá trình sản xuất; đánh giá, giám sát sản phẩm trên thị trường; đánh giá khác theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Việc lựa chọn phương thức đánh giá sự phù hợp do tổ chức đánh giá sự phù hợp đề xuất, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận căn cứ theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định tại văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Chi phí đánh giá sự phù hợp do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro cao chi trả theo nội dung đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro cao được đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

Cục Việc làm là cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá ở Trung ương, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá của Bộ Nội vụ.

2. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá ở địa phương là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá tại địa phương, tiếp nhận và xử lý các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn, tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo quy định.

đối tượng đã được ấn định đăng ký kiểm tra nhà nước về an ninh, an toàn trước khi được giải phóng bởi chủ tài khoản, cơ quan chuyển

lượng nhà nước tiếp nhận từ nơi được giải phóng bởi chủ tài khoản?

quả đánh giá rủi ro cận sàng của tài khoản

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hàng hóa phải kiểm tra nhà nước về an ninh, an toàn theo phương thức thông thường đã được cơ quan kiểm tra chuyên ngành phân luồng đỏ để kiểm tra thực tế hàng hóa trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải phóng hàng hóa trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành hoặc được áp dụng cho đến kết thúc thông quan thì không thực hiện kiểm tra nhà nước về an ninh, an toàn đối với hàng hóa nhập khẩu được áp dụng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và không được áp dụng đến

2. Đối với hàng hóa có hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy đã được cơ quan kiểm tra nhà nước về an ninh, an toàn trước tháng 7 năm 2026 nhưng chưa được đánh giá rủi ro thì không được giải phóng hàng hóa từ nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cộng tác sơ.

3. Hàng hóa thuộc diện được đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định thực hiện đánh giá sự phù hợp đã được phân luồng đỏ để kiểm tra thực tế hàng hóa trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được đánh giá chất lượng theo quy định tại Thông tư này cho đến khi kết thúc việc đánh giá.

4. Trường hợp đối tượng thuộc diện còn gia đình người áp dụng chế độ theo quy định tại Thông tư này để xác định nguy cơ, mức độ rủi ro cao ban hành kèm theo Thông tư này, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm đăng ký biện pháp bảo đảm an toàn, hợp quy định đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động cho đến khi việc kiểm tra hoàn thành, trừ trường hợp hàng hóa có xác nhận không đầy đủ các thông tin.

5. Trường hợp cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động thực hiện việc thu hồi kết quả kiểm tra nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 37/2026/NĐ CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ thì phải bảo đảm không làm gián đoạn hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày

Các Thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số /2021/TT-BLDTBXH ngày tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ ưu đãi trong lĩnh vực an ninh, an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động có nguy cơ mất an toàn, vệ sinh lao động và khả năng gây mất an toàn, vệ sinh lao động đối với tài sản, nhà nước và cộng đồng trong các hoạt động thuộc phạm vi, quyền hạn quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

b) Thông tư số /2018/TT-BLDTBXH ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và đánh giá, công bố hợp quy về an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Thông tư số BLĐTBXH ngày 05 tháng 12 năm 2024 cù ộ

trườ ộ Lao độ Thương binh và Xã hộ ưa đố ộ ồ điều ủ

Thông tư số BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 cù ộ trươ

ộ Lao độ Thương binh và Xã hội quy dị è ả ất lươ ả

ả ả nặng gây mã ộ ệ ả

nướ ủ ộ Lao độ Thương binh và Xã hộ

) Điều 16 Thông tư số BNV ngày 18 tháng 6 năm 2025 cù

ộ trươ ộ ộ quy dị ệ phân dị ả è ả ự ệ

ẹ ụ ăn lý nhà nướ trong lĩnh vụ ộ ụ

3. Trươ ợp các văn bả ạ ả ẫ ỹ ật được

ệ ận trong Thông tư này được ưa đố ộ ạ ế ự ệ

theo văn bả ờ

Trươ ợ ả ỹ ạ ố đố ớ ả ả

ộ ụ kèm theo Thông tư này ban hành trước ơi điề

Thông tư này có hiệ ực có quy dị ể ệ ả ả lượ

ự ện theo quy dị ại Thông tư này.

5. Trươ ợ ả ỹ ạ ốc gia được ộ ưa đố ố

ả ể ả ỹ ạ ốc gia quy dị ạ ụ ả

ả ức độ ủ ức độ ủ ả

ỹ ạ ốc gia được ơi điều ự ộ sung đố ố ả ả

quy dị ại văn bả ủ ẫ ỹ ạ ốc gia do kề ử ơi điề

ả ẫ ỹ ả đệ ự

. Đố ờ ả ã ả hàng hóa quy dị ạ ụ

Thông tư này chưa được ệt kề, xác dị ả ự ệ

ố ấ ệ ại và xác dị ệc xác dị ự

ện theo quy dị ủ ạ è ả

Điề ố ử ự ệ

ự ệ ộ ộ ụ ủ ố ợ ới các cơ quan liên quan cân

ứ ự ế ả ả ờ ồ ả ệ ả ả

ệ ộ ảnh báo trong nướ ộ ể è ủ ả ấm, hàng hóa đế

ộ trươ ộ ộ ụ ả ễ ố ự ả

ả ức độ ủ ức độ ủ ộ ạ

ả ảo đà ạ ợ ới quy dị ạ

ụ ệ ủ ộ ố ợ ới các cơ quan, đơn vị ộ ộ ụ ự

ẫ ỹ ạ ốc gia tương ử ờ ả ả ộ

ục ban hành kèm theo Thông tư này; đế ả ờ ưa đố ố

ả ể ẫ ỹ ạ ố ố ộ ợ ảo đà

ả ả ất lượng tương ử ờ ức độ ủ ủ ả ấ

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và các cơ quan có liên quan thực hiện nghiêm túc, đúng quy định; tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá mức độ tuân thủ, mức độ rủi ro cao theo quy định của pháp luật; kịp thời phát hiện các khó khăn, vướng mắc, vi phạm, bất cập, khoảng trống pháp lý, bất cập trong áp dụng pháp luật để xem xét, hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc ban hành mới các quy định cho phù hợp.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, giải quyết.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Mạnh Khương

Nơi nhận
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
Thường trực Trung ương Đảng;
Văn phòng Trung ương Đảng;
Văn phòng Tổng Bí thư;
Văn phòng Quốc hội;
Văn phòng Chủ tịch nước;
Văn phòng Chính phủ;
Kiểm toán Nhà nước;
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Các cơ quan ngang Bộ;
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
Thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật);
Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;
Lưu: VT, CVL (2b).

DANH MỤC
NHÓM SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH MỨC ĐỘ RỦI RO CAO
THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
từ số 16 đến 28 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-

Mục a đ ức độ ủ

TÊN SẢN PHẨM, HÀNG HÓA QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ÁP DỤNG YÊU CẦU QUẢN LÝ TƯƠNG ỨNG
Phương tiện bảo vệ đầu cho người lao động:
Mũ an toàn công nghiệp.
QCVN 06: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 04/2012/TT BLĐTBXH ngày 16/02/2012 Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định pháp luật.
Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT
Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp cho người lao động
(trừ khẩu trang y tế)
Thiết bị bảo vệ cơ quan hô hấp Bộ lọc bụi;
Bộ lọc dùng trong mặt nạ và bán mặt nạ phòng độc.
QCVN 08: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 07/2012/TT BLĐTBXH ngày 16/4/2012
QCVN 10: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 25/2012/TT BLĐTBXH ngày 25/10/2012
Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định pháp luật.
Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT
Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
Phương tiện bảo vệ tay cho người lao động (trừ mặt hàng găng tay y tế, găng khám bệnh)
Găng tay cách điện.
QCVN 24: 2014/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 37/2014/TT BLĐTBXH ngày 30/12/2014 Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định pháp luật.
Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT
Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
Phương tiện bảo vệ chân cho người lao động:
Giày hoặc ủng cách điện;
Giày, ủng an toàn.
QCVN 15: 2013/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 39/2013/TT BLĐTBXH ngày 30/12/2013
QCVN 36: 2019/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số BLĐTBXH ngày 16/9/2019
Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định pháp luật.
Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT
Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
Dây đai an toàn và Hệ thống chống rơi ngã cá nhân cho người lao động
gồm dây cứu sinh thoát hiểm phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy).
QCVN 23: 2014/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 36/2014/TT BLĐTBXH ngày 30/12/2014 Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định pháp luật.
Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT
Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
Quần áo chống nhiệt và lửa cho người lao động QCVN 37: 2019/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số BLĐTBXH ngày 16/9/2019 Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định pháp luật.
Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT
Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
các bộ phận an toàn thang máy như sau;
Thiết bị khóa cửa tầng và khóa cửa cabin;
Bộ hãm an toàn;
Máy dẫn động (hệ thống phanh của máy dẫn động
Bộ khống chế vượt tốc;
Bộ giảm chấn;
Van ngắt/van một chiều của thang máy thủy lực
QCVN: 02/2019/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 42/2019/TT BLĐTBXH ngày 30/12/2019
QCVN 32: 2018/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 15/2018/TT BLĐTBXH ngày 12/10/2018
Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định pháp luật.
Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT
Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
Thang cuốn và băng tải chở người QCVN 11: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 32/ BLĐTBXH ngày 19/12/2012 Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định pháp luật.
Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT
Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
Đối với QCVN 11: 2012/BLĐTBXH c i thực hiện đánh giá, chứng nhận đối với mục 3.1 của Quy chuẩn.

Mục ẳ ẵ ức độ ữ

TÊN SẢN PHẨM, HÀNG HÓA QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ÁP DỤNG YÊU CẦU QUẢN LÝ
Nồi hơi có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar 2008/BLĐTBXH
được ban hành tại Quyết định số 64/2008/QĐ BLĐTBXH
Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT
Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
Bình, bồn, bể, xi téc, chai, suất làm việc định mức trên 0,7 bar theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt (trừ chai chứa khi dùng một lần; chai, bình, bồn chứa khí quay vòng theo phương thức tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 2008/BLĐTBXH
được ban hành tại Quyết định số 64/2008/QĐ BLĐTBXH
Hệ thống lạnh sử dụng môi chất lạnh cháy A2L (có lưu lượng nạp môi chất lạnh
cháy lớn hơn giới hạn giá trị quy định)

A2L (có lưu lượng nạp môi chất lạnh
cháy nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn giá trị quy định)
QCVN 21: 2015/BLĐTBXH
được ban hành tại Thông tư số
22/2015/TT-
BLĐTBXH ngày
24 tháng 06 năm 2015
của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội
Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận theo
quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá
của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử
nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công
nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp
luật.

Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 5, phương thức 7 và phương
thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT
-BKHCN

Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
Cần trục QCVN 7: 2012/BLĐTBXH
được ban hành tại Thông tư số
54/2012/TT-
BLĐTBXH ngày
28 tháng 12 năm 2012
của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội

QCVN 29: 2016/BLĐTBXH
được ban hành tại Thông tư số
26/2016/TT-
BLĐTBXH ngày
01 tháng 09 năm 2016
của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội
Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận theo
quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá
của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử
nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công
nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp
luật.

Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng
phương thức 5, phương thức 7 và phương
thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT
-BKHCN

Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp
quy trước khi lưu thông trên thị trường.
Cẩu trục và cổng trục QCVN 7: 2012/BLĐTBXH
được ban hành tại Thông tư số
54/2012/TT-
BLĐTBXH ngày
28 tháng 12 năm 2012
của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội

QCVN 30: 2016/BLĐTBXH
được ban hành tại Thông tư số
Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy
của tổ chức chứng nhận được công nhận theo
quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá
của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử
nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công
BLĐTBXH ngày nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT

Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
Vận thăng QCVN 16: 2013/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số BLĐTBXH ngày Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả thử nghiệm của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT

Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
Thiết bị nâng (thiết bị nâng dùng để nâng, di chuyển và hạ hàng) QCVN 7: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số BLĐTBXH ngày Công bố hợp quy
Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT
Xe nâng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên QCVN 25: 2015/BLĐTBXH
được ban hành tại Thông tư số BLĐTBXH ngày
Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT
Bàn nâng người, sàn nâng người QCVN 12: 2013/BLĐTBXH
được ban hành tại Thông tư số BLĐTBXH ngày
QCVN 20: 2015/BLĐTBXH
được ban hành tại Thông tư số BLĐTBXH ngày
Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật; Kết quả tự đánh giá
Pa lăng điện được ban
ĐTBXH
ại Thông tư số
ĐTBXH ng
của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.
Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5, phương thức 7 và phương thức 8 theo Thông tư số 14/2026/TT
Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ

02/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.