|
Số: /2023/TT-BTTTT Hà Nội, ngày tháng năm 2023 THÔNG TƯ Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm lặp thông tin di động E-UTRA FDD - Phần truy nhập vô tuyến”
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm lặp thông tin di động E-UTRA FDD - Phần truy nhập vô tuyến.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm lặp thông tin di động E-UTRA FDD - Phần truy nhập vô tuyến (QCVN 111:2023/BTTTT).Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 và thay thế Thông tư số 25/2017/TT-BTTTT ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm lặp thông tin di động E-UTRA FDD - Phần truy nhập vô tuyến”. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 111:2023/BTTTT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ TRẠM LẶP THÔNG TIN DI ĐỘNG E-UTRA FDD- PHẦN TRUY NHẬP VÔ TUYẾN
National technical regulation on Evolved Universal Terrestial Radio Acess (E-UTRA FDD) Repeater
Hà Nội - 2023
2.2.1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo tương ứng. 10 2.2.2. Phát xạ không mong muốn băng tần hoạt động. 10 2.2.4. Công suất đầu ra cực đại 16 2.2.5. Xuyên điều chế đầu vào. 17 2.2.6. Tăng ích ngoài băng. 19 2.2.7. Hệ số nén kênh lân cận.. 20 2.2.8. Xuyên điều chế đầu ra. 21 3.2. Giải thích các kết quả đo. 23 3.3. Đo kiểm các tham số thiết yếu cho phần vô tuyến.. 25 3.3.1. Phát xạ không mong muốn băng tần hoạt động. 25 3.3.3. Công suất đầu ra cực đại 27 3.3.4. Xuyên điều chế đầu vào. 27 3.3.5. Tăng ích ngoài băng. 28 3.3.6. Hệ số nén kênh lân cận.. 29 3.3.7. Xuyên điều chế đầu ra. 29 5.. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN.. 31 Phụ lục A (Quy định) Các cấu hình thiết bị trạm lặp. 33 Phụ lục B (Tham khảo) Yêu cầu đối với điều kiện môi trường. 34 Phụ lục C (Tham khảo) Sơ đồ đo thiết bị trạm lặp. 36 Phụ lục D (Tham khảo) Tín hiệu đầu vào tham chiếu thiết bị trạm lặp. 39 Phụ lục E (Quy định) Mã HS của thiết bị trạm lặp thông tin di động E-UTRA FDD 40 Thư mục tài liệu tham khảo. 41
Lời nói đầu QCVN 111:2023/BTTTT thay thế QCVN 111:2017/BTTTT. QCVN 111:2023/BTTTT do Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTTTT ngày tháng năm 2023.
VỀ THIẾT BỊ TRẠM LẶP THÔNG TIN DI ĐỘNG E-UTRA FDD- PHẦN TRUY NHẬP VÔ TUYẾN National technical regulation on Evolved Universal Terrestial Radio Acess (E-UTRA FDD) Repeater
1.QUY ĐỊNH CHUNG1.1.Phạm vi điều chỉnhQuy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị lặp (trạm lặp) thông tin di động E-UTRA FDD hoạt động trong toàn bộ băng tần hoặc một phần băng tần được quy định tại Bảng 1. Bảng 1– Các băng tần của thiết bị lặp thông tin di động E-UTRA FDD
Mã số HS của thiết bị lặp thông tin di động E-UTRA FDD áp dụng theo Phụ lục E. 1.2.Đối tượng áp dụngQuy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3.Tài liệu viện dẫnETSI TS 136 143 (V15.0.0) (09-2018): "LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA); FDD repeater conformance testing (3GPP TS 36.143 version 15.0.0 Release 15)". ETSI TS 136 141 (V15.3.0) (07-2018): "LTE; Evolved Universal Terrestrial Radio Access (E-UTRA); Base Station (BS) conformance testing (3GPP TS 36.141 version 15.3.0 Release 15)". ETSI TS 125 141 (V15.3.0) (07-2018): "Universal Mobile Telecommunications System (UMTS); Base Station (BS) conformance testing (FDD) (3GPP TS 25.141 version 15.3.0 Release 15)". ETSI EN 301 908-11 (V11.1.2): IMT cellular networks; Harmonised Standard covering the essential requirements of article 3.2 of the Directive 2014/53/EU; Part 11: CDMA Direct Spread (UTRA FDD) Repeaters. ETSI TR 100 028 (all parts) V1.4.1: Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Uncertainties in the measurement of mobile radio equipment characteristics. Recommendation ITU-R SM.329-12 (09-2012): "Unwanted emissions in the spurious domain". ITU-R SM.1539-1 (11-2002): “Variation of the boundary between the out-of-band and spurious domains required for the application of Recommendations ITU-R SM.1541 and ITU-R SM.329”. TCVN 7699-2-1 :2007 (IEC 60068-2-1): “Thử nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh”. TCVN 7699-2-2 :2011 (IEC 60068-2-2): “Thử nghiệm môi trường - Phần 2-2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm B: Nóng khô”. TCVN 7699-2-6 :2009 (IEC 60068-2-6): “Thử nghiệm môi trường - Phần 2-6: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Fc: Rung (Hình Sin)”. TCVN 7921-3-3 :2014 (IEC 60721-3-3): “Phân loại điều kiện môi trường - Phần 3-3: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc nghiệt - Sử dụng tĩnh tại ở vị trí được bảo vệ khỏi thời tiết”. TCVN 7921-3-4 :2014 (IEC 60721-3-4): “Phân loại điều kiện môi trường - Phần 3-4: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc nghiệt - Sử dụng tĩnh tại ở vị trí không được bảo vệ khỏi thời tiết”. 1.4.Giải thích từ ngữ1.4.1. Sóng mang (carrier) Dạng sóng đã được điều chế truyền tải trên các kênh vật lý E-UTRA hoặc UTRA (WCDMA). 1.4.2. Băng thông kênh (channel bandwidth) Băng thông RF hỗ trợ một sóng mang đơn RF E-UTRA với băng thông phát được cấu hình đường lên hoặc đường xuống của một tế bào (cell). CHÚ THÍCH: Đơn vị đo của băng thông kênh là MHz, và được coi như một tham chiếu cho các yêu cầu RF của máy phát và máy thu. 1.4.3. Biên kênh (channel edge) Tần số thấp nhất hoặc cao nhất của sóng mang E-UTRA. CHÚ THÍCH: Băng thông kênh phân tách các biên kênh. 1.4.4. Tổn hao ghép nối donor (donor coupling loss) Tổn hao ghép nối giữa thiết bị lặp và trạm gốc donor (trạm gốc phát). 1.4.5. Đường xuống (downlink) Đường truyền tín hiệu vô tuyến từ trạm gốc tới máy di động. 1.4.6. Băng tần hoạt động đường xuống (downlink operating band) Phần của băng tần hoạt động được thiết kế cho đường xuống. 1.4.7. Biên dải thông danh định (nominal passband edge) Tần số thấp nhất và cao nhất của dải thông thiết bị lặp. 1.4.8. Băng tần hoạt động (operating band) Dải tần số (ghép cặp hoặc không ghép cặp) được quy định bằng bộ các yêu cầu kỹ thuật xác định, trong đó E-UTRA hoạt động. CHÚ THÍCH: Các băng tần hoạt động của thiết bị lặp E-UTRA do nhà sản xuất công bố theo các quy định tại Bảng 1. Trong đó băng tần hoạt động thiết bị lặp UTRA được đánh số bằng số La mã và băng tần hoạt động thiết bị lặp E-UTRA được đánh số bằng số Ả rập. 1.4.9. Công suất đầu ra (output power, Pout) Công suất trung bình của một sóng mang tại tăng ích tối đa của thiết bị lặp khi tải có trở kháng bằng trở kháng tải danh định của máy phát. 1.4.10. Dải thông (pass band) Dải tần số, thiết bị lặp hoạt động theo cấu hình thiết lập. CHÚ THÍCH: Dải tần số này có thể tương ứng với một hoặc một số kênh danh định liên tục. Thiết bị lặp có thể có một hoặc nhiều dải thông. 1.4.11. Công suất đầu ra danh định (rated output power) Công suất đầu ra danh định của thiết bị lặp là mức công suất trung bình mỗi sóng mang do nhà sản xuất công bố là khả dụng tại đầu nối ăng ten. 1.4.12. Thiết bị lặp (trạm lặp) (repeater) Thiết bị tiếp nhận, khuếch đại và truyền các sóng mang RF bức xạ hoặc dẫn theo cả hai hướng đường xuống (từ trạm gốc đến các khu vực thiết bị điện thoại di động) và đường lên (từ thiết bị di động đến trạm gốc). CHÚ THÍCH: Trong các băng tần hoạt động được chỉ định, chỉ có đường lên hoặc đường xuống xác định tương ứng với băng tần hoạt động được lặp. 1.4.13. Băng thông phát (transmission bandwidth) Băng thông phát tức thời từ một người sử dụng hoặc trạm gốc, đơn vị đo là khối tài nguyên (RB-Resource Block). 1.4.14. Cấu hình băng thông phát (transmission bandwidth configuration) Băng thông phát cao nhất được cấp phép cho đường lên hoặc đường xuống trong một băng thông kênh quy định, đơn vị đo là khối tài nguyên. 1.4.15. Đường lên (uplink) Đường truyền tín hiệu vô tuyến từ máy di động đến trạm gốc. 1.4.16. Băng tần hoạt động đường lên (uplink operating band) Một phần của băng tần hoạt động được thiết kế cho đường lên. 1.5.Ký hiệu
1.6.Chữ viết tắt
2.QUY ĐỊNH KỸ THUẬT2.1.Điều kiện môi trườngCác yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn này áp dụng trong điều kiện môi trường hoạt động của thiết bị do nhà cung cấp khai báo. Thiết bị phải hoàn toàn tuân thủ tất cả các yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn này khi hoạt động trong các giới hạn biên của điều kiện môi trường hoạt động đã khai báo. Phụ lục B hướng dẫn nhà cung cấp cách khai báo điều kiện môi trường. 2.2.Yêu cầu kỹ thuật2.2.1.Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo tương ứngQuy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo tương ứng đối với thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này. Bảng 2– Các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị lặp E-UTRA
CHÚ THÍCH: Băng tần hoạt động cho thiết bị lặp do nhà sản xuất khai báo. Đối với thiết bị lặp hoạt động trong nhiều băng tần, việc đo kiểm cho mỗi yêu cầu kỹ thuật được thực hiện theo quy định tại 3. 2.2.2.Phát xạ không mong muốn băng tần hoạt động2.2.2.1.Định nghĩaPhát xạ không mong muốn bao gồm phát xạ ngoài băng và phát xạ giả. Phát xạ ngoài băng là phát xạ ở ngoài độ rộng băng của kênh, do quá trình điều chế và do tính phi tuyến trong máy phát gây ra, không bao gồm các phát xạ giả. Các phát xạ giả là các phát xạ sinh ra bởi các hiệu ứng không mong muốn của máy phát như phát xạ hài, phát xạ ký sinh, các thành phần xuyên điều chế và các thành phần biến đổi tần, nhưng không bao gồm các phát xạ ngoài băng. Yêu cầu phát xạ ngoài băng của thiết bị lặp được quy định cả phát xạ không mong muốn ngoài băng và sự bảo vệ cho máy thu trạm gốc trong băng tần hoạt động đường lên. Phát xạ không mong muốn băng tần hoạt động xác định tất cả các phát xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động của thiết bị lặp cộng thêm dải tần 10 MHz bên dưới và bên trên. Các phát xạ không mong muốn nằm ngoài dải tần này được giới hạn trong yêu cầu phát xạ giả. 2.2.2.2.Giới hạn2.2.2.2.1.Tổng quátPhát xạ không vượt quá giới hạn được quy định tại các bảng dưới đây, trong đó:
Tất cả các yêu cầu được đo bằng công suất trung bình (RMS). Yêu cầu được áp dụng cho đường lên và đường xuống, với độ tăng ích tối đa và tín hiệu đầu vào như sau:
2.2.2.2.2.Phát xạ không mong muốn băng tần hoạt độngVới thiết bị lặp E-UTRA FDD hoạt động trong băng tần 1, 3, 5 và 8 phát xạ không vượt quá giới hạn quy định tại Bảng 3đến Bảng 5. Đo kiểm được áp dụng cho cả đường lên và đường xuống của thiết bị lặp. Bảng 3– Giới hạn chung của phát xạ không mong muốn băng tần hoạt động cho dải thông thiết bị lặp 5 MHz cho E-UTRA băng 1, 3, 5 và 8
Bảng 4– Giới hạn chung của phát xạ không mong muốn băng tần hoạt động cho dải thông thiết bị lặp 5 MHz cho E-UTRA băng 1, 3, 5 và 8
Bảng 5– Giới hạn có điều kiện của phát xạ không mong muốn băng hoạt động cho E-UTRA băng 1, 3, 5 và 8
Với thiết bị lặp E-UTRA FDD hoạt động trong băng tần 28, phát xạ không vượt quá giới hạn quy định tại Bảng 6. Đo kiểm được áp dụng cho cả đường lên và đường xuống của thiết bị lặp. Bảng 6– Giới hạn chung của phát xạ không mong muốn băng hoạt động cho dải thông thiết bị lặp 5 MHz cho E-UTRA băng 28
2.2.2.2.3.Sự bảo vệ cho các máy thu trạm gốc trong băng tần hoạt độngYêu cầu được áp dụng để bảo vệ máy thu trạm gốc E-UTRA FDD được triển khai cùng khu vực địa lý với thiết bị lặp E-UTRA FDD. Yêu cầu được áp dụng tại các tần số nằm trong dải tần trên dưới 10 MHz dải thông của thiết bị lặp. Yêu cầu được áp dụng cho đường lên của thiết bị lặp, với độ tăng ích tối đa. Công suất của bất kỳ phát xạ không mong muốn băng tần hoạt động không được vượt quá giới hạn quy định tại Bảng 7. Bảng 7- Giới hạn phát xạ không mong muốn băng hoạt động đường lên thiết bị lặp để bảo vệ máy thu trạm gốc
2.2.2.2.4.Hoạt động chung trong các băng tần lân cậnYêu cầu được áp dụng để bảo vệ trong các băng tần lân cận với băng tần 1. Yêu cầu này chỉ áp dụng cho đường lên của thiết bị lặp. Công suất của bất kỳ phát xạ không mong muốn băng tần hoạt động không được vượt quá giới hạn quy định tại Bảng 8. Bảng 8– Giới hạn phát xạ không mong muốn băng hoạt động đường lên thiết bị lặp để bảo vệ cho các hoạt động băng tần lân cận
2.2.2.3.Phương pháp đo kiểmSử dụng các phép đo kiểm như quy định tại 3.3.1. 2.2.3.Phát xạ giả2.2.3.1.Định nghĩaCác phát xạ giả là các phát xạ sinh ra bởi các hiệu ứng không mong muốn của máy phát như phát xạ hài, phát xạ ký sinh, các thành phần xuyên điều chế và các thành phần biến đổi tần, nhưng không bao gồm các phát xạ ngoài băng. Phát xạ giả được đo tại cổng ra của thiết bị lặp. Giới hạn phát xạ giả áp dụng cho dải tần số từ 9 kHz đến 12,75 GHz, không bao gồm dải tần số từ tần số thấp hơn 10 MHz so với tần số thấp nhất của băng tần hoạt động thiết bị lặp đến tần số cao hơn 10 MHz so với tần số cao nhất của băng tần hoạt động thiết bị lặp. Các yêu cầu của 2.2.3.2 phải áp dụng cho mọi loại thiết bị lặp được xem xét (một hoặc nhiều băng tần hoạt động). Yêu cầu này áp dụng cho tất cả các cấu hình đuợc dự đoán phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật do nhà sản xuất công bố. Đo kiểm phải được thực hiện trên cả đường lên và đường xuống của thiết bị lặp. Mọi yêu cầu được đo kiểm dưới dạng công suất hiệu dụng (RMS), trừ khi có quy định khác. 2.2.3.2.Giới hạn2.2.3.2.1.Tổng quátYêu cầu được áp dụng cho đường lên và đường xuống của thiết bị lặp, với độ tăng ích tối đa và tín hiệu đầu vào như sau:
2.2.3.2.2.Các phát xạ giảCông suất phát xạ giả không vượt quá giới hạn được quy định tại Bảng 9. Bảng 9– Các giới hạn chung của phát xạ giả
2.2.3.2.3.Hoạt động chung với các hệ thống khác trong cùng một khu vực địa lýYêu cầu này áp dụng để bảo vệ cho các máy thu UE/MS và BS/BTS của các hệ thống khác. Công suất của phát xạ giả của thiết bị lặp E-UTRA không vượt quá giới hạn được quy định tại Bảng 10khi hoạt động chung với các hệ thống khác trong cột thứ nhất. Bảng 10– Các giới hạn phát xạ giả cho thiết bị lặp E-UTRA FDD trong khu vực vùng phủ địa lý của các hệ thống hoạt động trong các băng tần khác
2.2.3.3.Phương pháp đo kiểmSử dụng các phép đo kiểm như quy định tại 3.3.2. 2.2.4.Công suất đầu ra cực đại2.2.4.1.Định nghĩaCông suất đầu ra, Pout, của thiết bị lặp là mức công suất trung bình của một sóng mang tại tăng ích tối đa của thiết bị lặp khi có tải có trở kháng bằng trở kháng tải danh định của máy phát. Công suất ra cực đại, Pmax, của thiết bị lặp là mức công suất trung bình trên mỗi sóng mang được đo tại đầu nối ăng ten trong điều kiện tham chiếu xác định. Yêu cầu được áp dụng cho đường lên và đường xuống của thiết bị lặp, tại tăng ích tối đa. 2.2.4.2.Giới hạnCác yêu cầu áp dụng tại tăng ích tối đa, với các tín hiệu E-UTRA trong dải thông thiết bị lặp tại mức tạo ra công suất đầu ra danh định cực đại cho mỗi kênh. Khi công suất của tất cả các tín hiệu tăng thêm 10 dB, so sánh với mức công suất tín hiệu tạo ra công suất đầu ra danh định cực đại. Trong điều kiện bình thường, công suất đầu ra cực đại của thiết bị lặp nằm trong giới hạn quy định tại Bảng 11đối với công suất đầu ra danh định do do nhà sản xuất công bố. Bảng 11 – Công suất đầu ra của thiết bị lặp trong điều kiện bình thường
Trong điều kiện tới hạn, công suất đầu ra cực đại của thiết bị lặp nằm trong giới hạn quy định tại Bảng 12đối với công suất đầu ra danh định do nhà sản xuất công bố. Bảng 12– Công suất đầu ra của thiết bị lặp trong điều kiện tới hạn
2.2.4.3.Phương pháp đo kiểmSử dụng các phép đo kiểm như quy định tại 3.3.3. 2.2.5.Xuyên điều chế đầu vào2.2.5.1.Định nghĩaXuyên điều chế đầu vào là chỉ tiêu đánh giá khả năng của thiết bị lặp ngăn chặn sự phát sinh nhiễu trong băng tần hoạt động, khi có mặt các tín hiệu gây nhiễu trên các tần số khác với băng hoạt động. Việc trộn hài bậc ba và bậc cao hơn của hai tín hiệu RF gây nhiễu có thể tạo ra tín hiệu gây nhiễu trong băng tần của kênh yêu cầu. Triệt đáp ứng xuyên điều chế là chỉ tiêu đánh giá khả năng của thiết bị lặp duy trì được tần số mong muốn tránh được nhiễu nội tại. Yêu cầu này áp dụng cho đường lên và đường xuống của thiết bị lặp, tại tăng ích cực đại. 2.2.5.2.Giới hạn2.2.5.2.1.Yêu cầu chung với xuyên điều chế đầu vàoYêu cầu xuyên điều chế phải được đáp ứng khi các tín hiệu sau đây áp dụng cho thiết bị lặp.
Bảng 13– Yêu cầu chung với xuyên điều chế đầu vào
Đối với các tham số được quy định tại Bảng 13, công suất trong băng tần hoạt động không được vượt quá giới hạn trong Bảng 14tại đầu ra của các thiết bị lặp khi được đo tại tâm của dải thông, so với mức thu được khi không có các tín hiệu gây nhiễu tác dụng. Bảng 14– Giới hạn chung với xuyên điều chế đầu vào
2.2.5.2.2.Hoạt động chung với các hệ thống khácYêu cầu xuyên điều chế phải được đáp ứng khi các tín hiệu sau đây tác dụng vào thiết bị lặp. Bảng 15– Yêu cầu xuyên điều chế đầu vào cho tín hiệu gây nhiễu trong các hệ thống cùng tồn tại
Đối với các tham số được quy định tại Bảng 15, công suất trong băng tần hoạt động không vượt quá giới hạn quy định tại Bảng 16tại đầu ra của thiết bị lặp khi được đo tại tâm của băng tần hoạt động, so với mức thu được khi không có các tín hiệu gây nhiễu tác dụng. Bảng 16– Giới hạn chung với xuyên điều chế đầu vào
2.2.5.3.Phương pháp đo kiểmSử dụng các phép đo kiểm như quy định tại 3.3.4. 2.2.6.Tăng ích ngoài băng2.2.6.1.Định nghĩaTăng ích ngoài băng liên quan đến tăng ích của thiết bị lặp ở ngay bên ngoài băng tần hoạt động. Các phép đo phải được áp dụng cho đường lên và đường xuống của thiết bị lặp, với giá trị tăng ích cực đại. 2.2.6.2.Giới hạnViệc sử dụng thiết bị lặp trong một hệ thống nhằm mục đích khuếch đại các tín hiệu trong băng và không khuếch đại phát xạ ngoài băng của trạm gốc donor. Với mục đích đó, trong ứng dụng thiết bị lặp, tăng ích ngoài băng nhỏ hơn tổn hao ghép donor. Tổn hao này là suy hao tối thiểu giữa BS donor và thiết bị lặp đối với hoạt động phù hợp của thiết bị lặp, do nhà sản xuất công bố. Tăng ích bên ngoài băng tần hoạt động không vượt quá giới hạn được quy định tại Bảng 17, trong đó:
Bảng 17– Giới hạn 1 của tăng ích ngoài băng
Đối với 10,0 MHz ≤ f_offset, tăng ích ngoài băng không vượt quá giới hạn được quy định tại Bảng 18. Bảng 18– Giới hạn 2 của tăng ích ngoài băng
2.2.6.3.Phương pháp đo kiểmSử dụng các phép đo kiểm như quy định tại 3.3.5. 2.2.7.Hệ số nén kênh lân cận2.2.7.1.Định nghĩaHệ số nén kênh lân cận (ACRR) là tỷ số của tăng ích có tải RRC cho mỗi sóng mang của thiết bị lặp trong dải thông trên tăng ích có tải RRC của thiết bị lặp trên kênh lân cận ngoài dải thông thiết bị lặp. Sóng mang trong dải thông và trong kênh lân cận của cùng loại (sóng mang tham chiếu). Yêu cầu này phải áp dụng cho đường lên và đường xuống của thiết bị lặp, tại tăng ích cực đại, tại đó liên kết donor được duy trì qua các ăng ten (của thiết bị lặp). 2.2.7.2.Giới hạn2.2.7.2.1.ACRRKhông quy định yêu cầu tối thiểu cho các tín hiệu E-UTRA. 2.2.7.2.2.Hoạt động chung với UTRAYêu cầu được áp dụng để bảo vệ các tín hiệu UTRA trong khu vực địa lý cùng triển khai thiết bị lặp E-UTRA FDD và trạm gốc UTRA. Sóng mang tham chiếu là sóng mang UTRA FDD. Trong điều kiện bình thường, ACRR không vượt quá giới hạn được quy định tại Bảng 19. Bảng 19– ACRR của thiết bị lặp
2.2.7.3.Phương pháp đo kiểmSử dụng các phép đo kiểm như quy định tại 3.3.6. 2.2.8.Xuyên điều chế đầu ra2.2.8.1.Định nghĩaYêu cầu của xuyên điều chế đầu ra là chỉ tiêu đánh giá khả năng của thiết bị lặp có thể ngăn chặn sự phát sinh các tín hiệu tạo bởi các sản phẩm xuyên điều chế do tín hiệu gây nhiễu đã tới thiết bị lặp qua cổng ra. Mức xuyên điều chế đầu ra là công suất của các sản phẩm xuyên điều chế khi tín hiệu gây nhiễu E-UTRA của kênh 5 MHz được đưa tới cổng ra tại mức thấp hơn mức tín hiệu mong muốn 30 dB. Băng thông kênh tín hiệu mong muốn BWChannel phải là băng thông tối đa được hỗ trợ bởi thiết bị lặp. Độ lệch tần số trung tâm tín hiệu gây nhiễu từ tần số trung tâm sóng mang tín hiệu mong muốn phải tuân thủ quy định tại Bảng 20. Yêu cầu có thể áp dụng được cho các tín hiệu đường xuống, tại tăng ích tối đa. Bảng 20– Các tín hiệu gây nhiễu và mong muốn cho yêu cầu xuyên điều chế đầu ra
Vị trí tín hiệu gây nhiễu nằm trong một phần hoặc toàn bộ bên ngoài của băng tần hoạt động đường xuống của thiết bị lặp được loại trừ khỏi các yêu cầu trong bảng trên. 2.2.8.2.Giới hạnMức xuyên điều chế đầu ra không vượt quá các yêu cầu phát xạ không mong muốn băng tần hoạt động của 2.2.2.2 hoặc các yêu cầu phát xạ giả đường xuống của 2.2.3.2.1 2.2.8.3.Phương pháp đo kiểmSử dụng các phép đo kiểm như quy định tại 3.3.7. 2.2.9.Phát xạ bức xạ2.2.9.1.Định nghĩaChỉ tiêu này đánh giá khả năng hạn chế các phát xạ không mong muốn từ cổng vỏ của thiết bị lặp E-UTRA FDD. Chỉ tiêu này áp dụng cho thiết bị lặp E-UTRA FDD. Phép đo chỉ tiêu này phải được thực hiện trên cấu hình tiêu biểu của thiết bị cần đo kiểm. 2.2.9.2.Giới hạnBiên tần số và các băng thông tham chiếu đối với những chuyển tiếp chi tiết của các giới hạn giữa các yêu cầu đối với các phát xạ ngoài băng và các yêu cầu đối với các phát xạ giả được dựa trên các khuyến nghị ITU-R SM.329-12 và SM.1539-1. Các yêu cầu tại Bảng 21chỉ áp dụng đối với các tần số trong miền phát xạ. Bảng 21– Các yêu cầu đối với phát xạ giả bức xạ
2.2.9.3.Phương pháp đo kiểmSử dụng các phép đo kiểm như quy định tại 3.3.8.
3.PHƯƠNG PHÁP ĐO3.1.Điều kiện đo kiểmCác phép đo kiểm được xác định trong quy chuẩn này phải được thực hiện tại các điểm tiêu biểu nằm trong các giới hạn biên của điều kiện môi trường hoạt động đã khai báo. Tại những điểm mà chỉ tiêu kỹ thuật thay đổi tuỳ thuộc vào các điều kiện môi trường, các phép đo kiểm phải được thực hiện trong đủ loại điều kiện môi trường (trong các giới hạn biên của điều kiện môi trường hoạt động đã khai báo) để kiểm tra tính tuân thủ đối với các yêu cầu kỹ thuật bị ảnh hưởng. Thông thường mọi phép đo kiểm chỉ cần thực hiện trong các điều kiện đo kiểm bình thường nếu không có các quy định khác. Sơ đồ hệ đo quy định cho mỗi phép đo kiểm được mô tả trong Phụ lục C. 3.2.Giải thích các kết quả đoCác kết quả ghi trong báo cáo đo kiểm đối với các phép đo mô tả trong quy chuẩn này phải được giải thích như sau:
Theo quy chuẩn này, đối với các phương pháp đo kiểm, các giá trị của độ không đảm bảo đo phải được tính toán theo TR 100 028 và phải tương ứng với hệ số mở rộng (hệ số phủ) k = 1,96 (hệ số này quy định mức độ tin cậy là 95 % trong trường hợp những phân bố đặc trưng độ không đảm bảo đo thực tế là chuẩn Gauss). Bảng 22– Độ không đảm bảo đo tối đa của hệ thống đo kiểm
3.3.Đo kiểm các tham số thiết yếu cho phần vô tuyến3.3.1.Phát xạ không mong muốn băng tần hoạt động3.3.1.1.Điều kiện ban đầuMôi trường đo kiểm: bình thường, xem B.1 của Phụ lục B. Bố trí thiết bị theo Phụ lục C.
3.3.1.2.Thủ tục đo kiểm
Bảng 23– Tín hiệu đầu vào tham chiếu cho thử nghiệm phát xạ không mong muốn băng tần hoạt động
CHÚ THÍCH: Theo quy luật chung, băng thông phân giải của thiết bị đo phải bằng băng thông đo. Tuy nhiên để tăng độ chính xác đo kiểm, độ nhạy và hiệu quả, băng thông phân giải có thể nhỏ hơn băng thông đo. Khi đó, kết quả sẽ phải được tích hợp trên băng thông đo để có được băng thông tiếng ồn tương đương của băng thông đo. 3.3.2.Phát xạ giả3.3.2.1.Điều kiện ban đầuMôi trường đo kiểm: bình thường, xem B.1 của Phụ lục B. Bố trí thiết bị theo Phụ lục C.
3.3.2.2.Thủ tục đo kiểm
Bảng 24– Tín hiệu đầu vào tham chiếu cho thử nghiệm phát xạ không mong muốn băng tần hoạt động
Tại các tần số trung tâm sao cho toàn bộ tín hiệu nằm trong dải thông và tại (các) mức tạo ra công suất đầu ra cực đại do nhà sản xuất công bố với độ tăng ích cực đại.
3.3.3.Công suất đầu ra cực đại3.3.3.1.Điều kiện ban đầuMôi trường đo kiểm: bình thường, xem B.1 của Phụ lục B. Bố trí thiết bị theo Phụ lục C. Ngoài ra, trên một UARFCN duy nhất, đo kiểm phải được thực hiện trong các điều kiện nguồn điện tới hạn như đã quy định tại A.1. CHÚ THÍCH: Các phép đo kiểm thực hiện với nguồn điện tới hạn và nhiệt độ tới hạn.
3.3.3.2.Thủ tục đo kiểm
Bảng 25– Tín hiệu đầu vào tham chiếu cho thử nghiệm công suất đầu ra
Tại các tần số trung tâm sao cho toàn bộ tín hiệu nằm trong dải thông và tại (các) mức tạo ra công suất đầu ra cực đại do nhà sản xuất công bố với độ tăng ích cực đại.
3.3.4.Xuyên điều chế đầu vào3.3.4.1.Điều kiện ban đầuMôi trường đo kiểm: bình thường: xem B.1 của Phụ lục B. Bố trí thiết bị theo Phụ lục C.
3.3.4.2.Thủ tục đo kiểm
3.3.5.Tăng ích ngoài băng3.3.5.1.Điều kiện ban đầuMôi trường đo kiểm: bình thường; xem B.1, Phụ lục B. Bố trí thiết bị theo Phụ lục C.
3.3.5.2.Thủ tục đo kiểm
3.3.6.Hệ số nén kênh lân cận3.3.6.1.Điều kiện ban đầuMôi trường đo kiểm: bình thường; xem B.1 của Phụ lục B. Bố trí thiết bị theo Phụ lục C.
- Độ rộng băng bộ lọc đo: được xác định trong 2.2.7.1. - Chế độ tách sóng: điện áp RMS thực hoặc công suất trung bình thực. 3.3.6.2.Thủ tục đo kiểm
3.3.7.Xuyên điều chế đầu ra3.3.7.1.Điều kiện ban đầuMôi trường đo kiểm: Bình thường; xem B.1 của Phụ lục B. Bố trí thiết bị theo Phụ lục C.
3.3.7.2.Thủ tục đo kiểm
CHÚ THÍCH: Theo nguyên tắc chung, băng thông phân giải của thiết bị đo kiểm phải bằng với băng thông đo. Tuy nhiên để tăng độ chính xác, độ nhạy và hiệu quả của phép đo, băng thông phân giải có thể nhỏ hơn băng thông đo. 3.3.8.Phát xạ bức xạ3.3.8.1.Phương pháp đo kiểm
Công suất trung bình của mọi thành phần tạp phải được tách sóng bởi ăng ten đo kiểm và máy thu đo (ví dụ máy phân tích phổ). Tại mỗi tần số mà thành phần được tách sóng, EUT phải được quay và độ cao của ăng ten đo kiểm được điều chỉnh để thu được đáp tuyến cực đại và Công suất bức xạ hiệu dụng (E.R.P) của thành phần đó được xác định bằng phép đo thay thế. Phép đo phải được lặp lại với ăng ten đo kiểm trong mặt phẳng phân cực trực giao. CHÚ THÍCH: Công suất bức xạ hiệu dụng (E.R.P) có liên quan với bức xạ của ngẫu cực điều hưởng nửa bước sóng thay cho ăng ten đẳng hướng. Độ chênh lệch không đổi là 2,15 dB giữa e.i.r.p và E.R.P. E.R.P (dBm) = e.i.r.p. (dBm) - 2,15 (Khuyến nghị ITU-R SM.329, Phụ lục 1).
Thiết lập trạm gốc để phát tín hiệu theo phần áp dụng được để đo các phát xạ giả. Trong trường hợp có thiết bị lặp, tăng ích và công suất ra phải được điều chỉnh đến giá trị cực đại do nhà sản xuất công bố. Sử dụng tín hiệu vào theo phần áp dụng được để đo các phát xạ giả.
3.3.8.2.Cấu hình đo kiểmMục này xác định các cấu hình cho các phép đo phát xạ như sau:
Đối với EUT chứa nhiều BS, chỉ cần thực hiện các đo kiểm liên quan đến các đầu nối của mỗi loại đại diện của bộ phận tạo thành BS của EUT. Đối với EUT chứa nhiều thiết bị lặp, chỉ cần thực hiện các đo kiểm liên quan đến các đầu nối của mỗi loại đại diện của bộ phận tạo thành thiết bị lặp của EUT. Theo khuyến nghị do nhà sản xuất công bố, đo kiểm có thể được thực hiện riêng biệt trên thiết bị phụ hoặc trên cấu hình đại diện của tổ hợp thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ. Trong mỗi trường hợp, EUT được đo kiểm dựa vào tất cả các mục áp dụng được về phát xạ của quy chuẩn này và trong mỗi trường hợp, sự tuân thủ cho phép thiết bị phụ được sử dụng với thiết bị vô tuyến khác. 4.QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ4.1. Thiết bị lặp thông tin di động E-UTRA FDD thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại 1.1phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong quy chuẩn này. 4.2. Tần số hoạt động của thiết bị: Tuân thủ quy định về quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam. 4.3. Phương tiện, thiết bị đo: Tuân thủ các quy định pháp luật về đo lường. 5.TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂNCác tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận và công bố hợp quy các thiết bị thuộc phạm vi của quy chuẩn này và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành. 6.TỔ CHỨC THỰC HIỆN6.1. Cục Viễn thông, Cục Tần số vô tuyến điện và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức triển khai hướng dẫn và quản lý các thiết bị vô tuyến theo quy chuẩn này. 6.2. Quy chuẩn được áp dụng thay thế cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 111:2017/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm lặp thông tin di động E-UTRA FDD – Phần truy nhập vô tuyến”. 6.3. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới. 6.4. Trong quá trình triển khai thực hiện quy chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn, giải quyết./.
Phụ lục A(Quy định) Các cấu hình thiết bị trạm lặpA.1. Nguồn điện Khi các điều kiện về nguồn điện tới hạn đã được chỉ định cho đo kiểm, đo kiểm phải thực hiện tại các giới hạn tham chiếu trên và tham chiếu dưới của điện áp hoạt động được xác định do nhà sản xuất công bố cho thiết bị cần đo kiểm. Giới hạn điện áp trên: Phải cung cấp cho thiết bị một điện áp bằng giới hạn trên do nhà sản xuất công bố (khi đo tại các đầu vào thiết bị). Các đo kiểm phải thực hiện tại các giới hạn nhiệt độ tối thiểu và tối đa ở trạng thái ổn định do nhà sản xuất công bố cho thiết bị, với các phương pháp được mô tả trong TCVN 7699-2-1 và TCVN 7699-2-2. Giới hạn điện áp dưới: Phải cung cấp cho thiết bị một điện áp bằng giới hạn dưới do nhà sản xuất công bố (khi đo tại các đầu vào thiết bị). Các đo kiểm phải thực hiện tại các giới hạn nhiệt độ tối thiểu và tối đa ở trạng thái ổn định do nhà sản xuất công bố cho thiết bị, với các phương pháp mô tả trong TCVN 7699-2-1 và TCVN 7699-2-2. A.2. Các phương án chọn nguồn điện Nếu thiết bị lặp được cung cấp bằng một số cấu hình nguồn điện khác nhau, thì có thể không cần thiết đo kiểm các tham số RF đối với mỗi phương án chọn nguồn điện, với điều kiện có thể chứng minh được rằng dải điều kiện trên đó thiết bị được đo kiểm ít nhất phải lớn bằng dải điều kiện do bất cứ cấu hình nào của nguồn điện. A.3. Phối hợp các thiết bị lặp Nếu thiết bị lặp được dự kiến phối hợp với thiết bị bổ sung được đấu nối với cổng thiết bị lặp và sự phối hợp này được cung cấp như một hệ thống, thì sự phối hợp của thiết bị lặp với thiết bị bổ sung cũng phải đáp ứng các yêu cầu của thiết bị lặp. Ví dụ, nếu thiết bị lặp được dự kiến để phối hợp sao cho nhiều thiết bị lặp khuếch đại các tín hiệu như nhau vào trong các cổng như nhau, thì sự phối hợp này cũng phải đáp ứng các yêu cầu của thiết bị lặp. Ví dụ về cấu hình phối hợp các thiết bị lặp được mô tả trong Hình A.1.
Hình A. 1- Ví dụ về cấu hình thiết bị lặp
Phụ lục B(Tham khảo) Yêu cầu đối với điều kiện môi trườngCác điều kiện môi trường sau đây do nhà cung cấp khai báo: - Áp lực của không khí: thấp nhất và cao nhất; - Nhiệt độ: thấp nhất và cao nhất; - Độ ẩm tương đối: thấp nhất và cao nhất; - Nguồn điện: giới hạn trên và dưới của điện áp. B.1. Môi trường đo kiểm bình thường Khi môi trường đo kiểm bình thường được chỉ định, đo kiểm phải thực hiện trong các giới hạn thấp nhất và cao nhất của các điều kiện được chỉ ra trong Bảng B.1. Bảng B. 1– Giới hạn của các điều kiện cho môi trường đo kiểm bình thường
Các dải áp suất khí quyển, nhiệt độ và độ ẩm trên đây tương ứng với sự biến thiên tối đa được mong đợi trong môi trường không bị kiểm soát của một phòng thử nghiệm. Nếu không thể duy trì các tham số này trong phạm vi các giới hạn đã chỉ định, các giá trị thực tế phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm. CHÚ THÍCH: Ví dụ, các phép đo phát xạ bức xạ trong một điểm đo kiểm trường mở rộng. B.2. Môi trường đo kiểm tới hạn Nhà sản xuất phải khai báo một trong những điều kiện sau:
CHÚ THÍCH: Sự suy giảm tính năng do các điều kiện môi trường nằm ngoài các điều kiện hoạt động chuẩn không được đo kiểm trong quy chuẩn này. Những điều kiện môi trường này có thể được quy định và đo kiểm riêng. B.2.1. Nhiệt độ tới hạn Khi một môi trường đo kiểm nhiệt độ tới hạn được chỉ định cho một đo kiểm, đo kiểm phải được thực hiện với các nhiệt độ hoạt động thấp nhất và cao nhất chuẩn do nhà sản xuất công bố cho thiết bị cần được đo kiểm. Nhiệt độ thấp nhất: Đo kiểm phải được thực hiện với thiết bị và các phương pháp đo kiểm môi trường gồm cả các hiện tượng môi trường yêu cầu tác động vào thiết bị, tuân theo thủ tục đo kiểm của TCVN 7699-2-1. Nhiệt độ cao nhất: Đo kiểm phải được thực hiện với thiết bị và các phương pháp đo kiểm môi trường gồm cả các hiện tượng môi trường yêu cầu tác động vào thiết bị, tuân theo thủ tục đo kiểm của TCVN 7699-2-2. CHÚ THÍCH: Khuyến nghị rằng thiết bị được vận hành đầy đủ chức năng trước khi được đưa tới nhiệt độ hoạt động cận dưới của nó. B.3. Độ rung Khi các điều kiện về độ rung được chỉ định cho một đo kiểm, đo kiểm phải được thực hiện khi thiết bị được rung theo một trình tự được xác định theo khai báo của nhà sản xuất cho thiết bị đo kiểm. Đo kiểm phải sử dụng thiết bị và các phương pháp đo kiểm môi trường gồm cả các hiện tượng môi trường yêu cầu tác động vào thiết bị, tuân theo thủ tục đo kiểm của TCVN 7699-2-6. Các điều kiện môi trường khác phải nằm trong phạm vi được chỉ rõ tại B.1. CHÚ THÍCH: Các mức rung cao hơn có thể gây ra ứng suất vật lý quá mức bên trong thiết bị sau một đợt đo kiểm kéo dài. Nhóm đo kiểm chỉ nên làm rung thiết bị trong quá trình đo RF.
Phụ lục C(Tham khảo) Sơ đồ đo thiết bị trạm lặpC.1. Công suất ra cực đại
Hình C. 1– Sơ đồ hệ đo công suất cực đại Chú ý rằng thiết bị lặp là thiết bị hai chiều. Bộ tạo tín hiệu có thể cần bảo vệ. C.2. Độ tăng ích ngoài băng
Hình C. 2– Sơ đồ hệ đo tăng ích ngoài băng Chú ý rằng thiết bị lặp là thiết bị hai chiều. Bộ tạo tín hiệu có thể cần bảo vệ. C.2. Phát xạ không mong muốn: Phát xạ không mong muốn băng tần hoạt động
Hình C. 3– Sơ đồ hệ đo phát xạ không mong muốn: Phát xạ không mong muốn băng tần hoạt động Chú ý rằng thiết bị lặp là thiết bị hai chiều. Bộ tạo tín hiệu có thể cần bảo vệ. C.4. Phát xạ không mong muốn: Phát xạ giả
Hình C. 4– Sơ đồ hệ đo phát xạ không mong muốn: Phát xạ giả Chú ý rằng thiết bị lặp là thiết bị hai chiều. Bộ tạo tín hiệu có thể cần bảo vệ. C.5. Xuyên điều chế đầu vào
Hình C. 5– Sơ đồ hệ đo xuyên điều chế đầu vào Chú ý rằng thiết bị lặp là thiết bị hai chiều. Bộ tạo tín hiệu có thể cần bảo vệ. C.6. Xuyên điều chế đầu ra
Hình C. 6– Sơ đồ hệ đo xuyên điều chế đầu ra Chú ý rằng thiết bị lặp là thiết bị hai chiều. Bộ tạo tín hiệu có thể cần bảo vệ. C.7. Hệ số nén kênh lân cận
Hình C. 7– Sơ đồ hệ đo hệ số nén kênh lân cận Chú ý rằng thiết bị lặp là thiết bị hai chiều. Bộ tạo tín hiệu có thể cần bảo vệ.
Phụ lục D(Tham khảo) Tín hiệu đầu vào tham chiếu thiết bị trạm lặpCác kênh tham chiếu hoặc mô hình thử nghiệm tạo ra tín hiệu đầu vào tham chiếu thiết bị lặp phải đáp ứng các yêu cầu độ thuần khiết phổ quy định tại Bảng D.1. Trong đó:
Bảng D. 1– Các yêu cầu độ thuần khiết phổ tín hiệu đầu vào tham chiếu thiết bị lặp
Phụ lục E(Quy định) Mã HS của thiết bị trạm lặp thông tin di động E-UTRA FDD
Thư mục tài liệu tham khảo[1] ETSI EN 301 908-1 V15.1.1 (2021-09): "IMT cellular networks; Harmonised Standard covering the essential requirements of article 3.2 of the Directive 2014/53/EU; Part 1: Introduction and common requirements". [2] ETSI EN 301 908-15 V15.1.1 (2020-01): "IMT cellular networks; Harmonised EN covering the essential requirements of article 3.2 of the Directive 2014/53/EU; Part 15: Evolved Universal Terrestial Radio Acess (E-UTRA FDD) Repeaters.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm lặp thông tin di động E-UTRA FDD - Phần truy nhập vô tuyến”
Số hiệu: 16/2023/TT-BTTTT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thông tin và Truyền thông
- Ngày ban hành
- 24/11/2023
- Ngày hiệu lực
- 1/7/2024
- Người ký
- Nguyễn Mạnh Hùng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Khoa học và công nghệ Tần số-vô tuyến điện
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành6
Nghị định · 127/2007/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
Hết hiệu lực một phầnLuật · 68/2006/QH11
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
Hết hiệu lực một phầnLuật · 41/2009/QH12
Viễn thông
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 42/2009/QH12
Tần số vô tuyến điện
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 78/2018/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số đều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Còn hiệu lựcNghị định · 48/2022/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Khoa học và công nghệ Tần số-vô tuyến điện
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến di động mặt đất và trung kế vô tuyến mặt đất”
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần từ 9 kHz đến 25 MHz và thiết bị vòng từ hoạt động trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz”
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến”
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến”
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị âm thanh không dây dải tần từ 25 Mhz đến 2000 MHz”
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 40 GHz đến 246 GHz”
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2022/TT- BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Ban hành Sửa đổi 1:2024 QCVN 126:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT ngày 26tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báocáo đối với loại hình báo nói, báo hình và Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử,tạp chí điện tử,xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức hấp thụ riêng đối với thiết bị vô tuyến cầm tay và đeo trên cơ thể người
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA- Phần truy nhập vô tuyến
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.