Thông tư

Quy định Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo mô hình ký sô trên thiết bị di động và ký số từ xa

Số hiệu: 16/2019/TT-BTTTT

Cơ quan ban hành
Bộ Thông tin và Truyền thông
Ngày ban hành
5/12/2019
Ngày hiệu lực
1/4/2020
Người ký
Nguyễn Mạnh Hùng
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 50/2025/TT-BKHCN (hiệu lực 01/07/2026).

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2019/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2019

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH DANH MỤC TIÊU CHUẨN BẮT BUỘC ÁP DỤNG VỀ CHỮ KÝ SỐ VÀ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ THEO MÔ HÌNH KÝ SỐ TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG VÀ KÝ SỐ TỪ XA

n cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa (Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài có chứng thư số được Bộ Thông tin và Truyền thông công nhận tại Việt Nam cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa; tổ chức, cá nhân phát triển ứng dụng sử dụng chữ ký số, cung cấp giải pháp chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Thông tin và Truyền thông rà soát, sửa đổi, bổ sung Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa quy định tại Điều 1 Thông tư này phù hợp với tình hình phát triển công nghệ và chính sách quản lý của Nhà nước.

2. Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì rà soát, cập nhật Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa quy định tại Điều 1 Thông tư này.

3. Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc áp dụng các tiêu chuẩn thuộc Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020.

2. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Thông tư này với quy định của Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước về cùng một tiêu chuẩn liên quan đến sử dụng chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số do các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cung cấp trong cơ quan nhà nước thì áp dụng quy định của Thông tư này.

3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND và Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ TT&TT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ TTTT;
- Lưu: VT, KHCN (250).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Mạnh Hùng

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC TIÊU CHUẨN BẮT BUỘC ÁP DỤNG VỀ CHỮ KÝ SỐ VÀ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ THEO MÔ HÌNH KÝ SỐ TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG VÀ KÝ SỐ TỪ XA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2019/TT-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

Số TT

Loại tiêu chuẩn

Ký hiệu tiêu chuẩn

Tên đầy đủ của tiêu chuẩn

Quy định áp dụng

1

Chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động (Mobile PKI)

1.1

Tiêu chuẩn mật mã và chữ ký số

1.1.1

Mật mã phi đối xứng và chữ ký số

PKCS #1

RSA Cryptography Standard

- Áp dụng một trong hai tiêu chuẩn.

- Đối với tiêu chuẩn RSA:

+ Phiên bản 2.1

+ Áp dụng lược đồ RSAES-OAEP để mã hóa và RSASSA-PSS để ký.

+ Độ dài khóa tối thiểu là 1024 bit

- Đối với tiêu chuẩn ECDSA: độ dài khóa tối thiểu là 256 bit

ANSI X9.62-2005

Public Key Cryptography for the Financial Services Industry: The Elliptic Curve Digital Signature Algorithm (ECDSA)

1.1.2

Mật mã đối xứng

TCVN 7816:2007

(FIPS PUB 197)

Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Thuật toán mã hóa dữ liệu AES

(Advanced Encryption Standard)

Áp dụng một trong hai tiêu chuẩn

NIST 800- 67

Recommendation for the Triple Data Encryption Algorithm (TDEA) Block Cipher

1.1.3

Hàm băm an toàn

FIPS PUB 180-4

Secure Hash Standard

Áp dụng một trong các hàm băm sau: SHA-224, SHA-256, SHA-384, SHA-512, SHA-512/224, SHA-512/256, SHA3-224, SHA3-256, SHA3-384, SHA3-512, SHAKE128, SHAKE256

FIPS PUB 202

SHA-3 Standard: Permutation-Based Hash and Extendable-Output Functions

1.2

Tiêu chuẩn thông tin, dữ liệu

1.2.1

Định dạng chứng thư số và danh sách thu hồi chứng thư số

RFC 5280

Internet X.509 Public Key Infrastructure Certificate and Certificate Revocation List (CRL) Profile

 

1.2.2

Cú pháp thông điệp mật mã

PKCS #7

Cryptographic Message Syntax Standard

Phiên bản 1.5

1.2.3

Cú pháp yêu cầu chứng thực

PCKS #10

Certification Request Syntax Standard

Phiên bản 1.7

1.3

Tiêu chuẩn chính sách và quy chế chứng thực chữ ký số

1.3.1

Khung quy chế chứng thực và chính sách chứng thư

RFC 3647

Internet X.509 Public Key Infrastructure - Certificate Policy and Certification Practices Framework

 

1.4

Tiêu chuẩn giao thức lưu trữ và truy xuất chứng thư số

1.4.1

Lược đồ Giao thức truy nhập thư mục

RFC 2587

Internet X.509 Public Key Infrastructure LDAPv2 Schema

Áp dụng một trong hai tiêu chuẩn

 

 

RFC 4523

Lightweight Directory Access Protocol (LDAP) Schema Definitions for X.509 Certificates

 

1.4.2

Giao thức truy nhập thư mục

RFC 2251

Lightweight Directory Access Protocol (v3)

Áp dụng tiêu chuẩn RFC 2251 hoặc bộ bốn tiêu chuẩn:

RFC 4510, RFC 4511, RFC 4512, RFC 4513

RFC 4510

Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Technical specification Road Map

RFC 4511

Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): The Protocol

RFC 4512

Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Directory Information Models

RFC 4513

Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Authentication Methods and Security Mechanisms

1.5

Tiêu chuẩn kiểm tra trạng thái chứng thư số

1.5.1

Giao thức truyền, nhận chứng thư số và danh sách chứng thư số bị thu hồi

RFC 2585

Internet X.509 Public Key Infrastructure - Operational Protocols: FTP and HTTP

Áp dụng một hoặc cả hai giao thức FTP và HTTP

1.5.2

Giao thức cho kiểm tra trạng thái chứng thư số trực tuyến

RFC 2560

X.509 Internet Public Key Infrastructure - On-line Certificate status protocol

 

1.6

Tiêu chuẩn bảo mật cho HSM quản lý khóa bí mật của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số

1.6.1

Yêu cầu an ninh đối với khối an ninh phần cứng HSM

FIPS PUB 140-2

Security Requirements for Cryptographic Modules

Yêu cầu tối thiểu mức 3 (level 3)

1.7

Tiêu chuẩn hệ thống thiết bị quản lý khóa bí mật, chứng thư số và tạo chữ ký số của khách hàng

1.7.1

Yêu cầu bảo mật cho thẻ SIM

FIPS PUB 140-2

Security Requirements for Cryptographic Modules

- Áp dụng một trong hai tiêu chuẩn.

- Đối với tiêu chuẩn FIPS PUB 140-2:

Yêu cầu tối thiểu mức 2 (level 2)

- Đối với tiêu chuẩn TCVN 8709 (ISO/IEC 15408):

Yêu cầu tối thiểu EAL mức 4 (level 4)

TCVN 8709 (ISO/IEC 15408)

Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Các tiêu chí đánh giá an toàn công nghệ thông tin

(Common Criteria for Information Technology Security Evaluation)

1.7.2

Yêu cầu về chức năng, nghiệp vụ

ETSI TR 102 203

Mobile Commerce (M- COMM); Mobile Signatures; Business and Functional Requirements

Phiên bản V1.1.1

1.7.3

Giao diện dịch vụ Web

ETSI TS 102 204

Mobile Commerce (M- COMM); Mobile Signature Service; Web Service Interface

Phiên bản V1.1.4

1.7.4

Khung bảo mật

ETSI TR 102 206

Mobile Commerce (M- COMM); Mobile Signature Service; Security Framework

Phiên bản V1.1.3

1.7.5

Thông số kỹ thuật chuyển vùng

ETSI TS 102 207

Mobile Commerce (M- COMM); Mobile Signature Service; Specifications for Roaming in Mobile Signature Services

Phiên bản V1.1.3

2

Chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo mô hình ký số từ xa (Remote signing)

2.1

Tiêu chuẩn mật mã và chữ ký số

2.1.1

Mật mã phi đối xứng và chữ ký số

PKCS # 1

RSA Cryptography Standard

- Áp dụng một trong hai tiêu chuẩn.

- Đối với tiêu chuẩn RSA:

+ Phiên bản 2.1

+ Áp dụng lược đồ RSAES-OAEP để mã hóa và RSASSA-PSS để ký.

+ Độ dài khóa tối thiểu là 2048 bit

- Đối với tiêu chuẩn ECDSA: độ dài khóa tối thiểu là 256 bit

ANSI X9.62- 2005

Public Key Cryptography for the Financial Services Industry: The Elliptic Curve Digital Signature Algorithm (ECDSA)

2.1.2

Mật mã đối xứng

TCVN 7816:2007 (FIPS PUB 197)

Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Thuật toán mã hóa dữ liệu AES

Áp dụng một trong hai tiêu chuẩn

NIST 800-67

Recommendation for the Triple Data Encryption Algorithm (TDEA) Block Cipher

2.1.3

Hàm băm an toàn

FIPS PUB 180-4

Secure Hash Standard

Áp dụng một trong các hàm băm sau:

SHA-224, SHA-256, SHA-384, SHA-512, SHA-512/224, SHA-512/256, SHA3-224, SHA3-256, SHA3-384, SHA3-512, SHAKE128, SHAKE256

FIPS PUB 202

SHA-3 Standard: Permutation-Based Hash and Extendable-Output Functions

2.2

Tiêu chuẩn thông tin, dữ liệu

2.2.1

Định dạng chứng thư số và danh sách thu hồi chứng thư số

RFC 5280

Internet X.509 Public Key Infrastructure Certificate and Certificate Revocation List (CRL) Profile

 

2.2.2

Cú pháp thông điệp mật mã

PKCS #7

Cryptographic Message Syntax Standard

Phiên bản 1.5

2.2.3

Cú pháp yêu cầu chứng thực

PCKS #10

Certification Request Syntax Standard

Phiên bản 1.7

2.2.4

Cú pháp thông tin khóa riêng

PKCS #8

Private-Key Information Syntax Standard

Phiên bản 1.2

2.2.5

Giao diện giao tiếp với các thẻ mật mã

PKCS #11

Cryptographic token interface standard

Phiên bản 2.20

2.2.6

Cú pháp trao đổi thông tin cá nhân

PKCS #12

Personal Information Exchange Syntax Standard

Phiên bản 1.0

2.3

Tiêu chuẩn chính sách và quy chế chứng thực chữ ký số

2.3.1

Khung quy chế chứng thực và chính sách chứng thư

RFC 3647

Internet X.509 Public Key Infrastructure - Certificate Policy and Certification Practices Framework

 

2.4

Tiêu chuẩn giao thức lưu trữ và truy xuất chứng thư số

2.4.1

Lược đồ Giao thức truy nhập thư mục

RFC 2587

Internet X.509 Public Key Infrastructure LDAPv2 Schema

Áp dụng một trong hai tiêu chuẩn

RFC 4523

Lightweight Directory Access Protocol (LDAP) Schema Definitions for X.509 Certificates

2.4.2

Giao thức truy nhập thư mục

RFC 2251

Lightweight Directory Access Protocol (v3)

Áp dụng tiêu chuẩn RFC 2251 hoặc bộ bốn tiêu chuẩn: RFC 4510, RFC 4511, RFC 4512, RFC 4513

RFC 4510

Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Technical Specification Road Map

RFC 4511

Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): The Protocol

RFC 4512

Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Directory Information Models

RFC 4513

Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Authentication Methods and Security Mechanisms

2.5

Tiêu chuẩn kiểm tra trạng thái chứng thư số

2.5.1

Giao thức truyền, nhận chứng thư số và danh sách chứng thư số bị thu hồi

RFC 2585

Internet X.509 Public Key Infrastructure - Operational Protocols: FTP and HTTP

Áp dụng một hoặc cả hai giao thức FTP và HTTP

2.5.2

Giao thức cho kiểm tra trạng thái chứng thư số trực tuyến

RFC 2560

X.509 Internet Public Key Infrastructure - On-line Certificate status protocol

 

2.6

Tiêu chuẩn bảo mật cho HSM quản lý khóa bí mật của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số

2.6.1

Yêu cầu an ninh đối với khối an ninh phần cứng HSM

FIPS PUB 140-2

Security Requirements for Cryptographic Modules

- Áp dụng một trong hai tiêu chuẩn.

- Đối với tiêu chuẩn FIPS PUB 140-2:

Yêu cầu tối thiểu mức 3 (level 3)

EN 419221- 5:2018

Protection Profiles for TSP Cryptographic modules - Part 5: Cryptographic Module for Trust Services

2.7

Tiêu chuẩn hệ thống thiết bị quản lý khóa bí mật, chứng thư số và tạo chữ ký số của khách hàng

2.7.1

Yêu cầu chính sách và an ninh cho máy chủ ký số

ETSI TS 119 431-1

Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Policy and security requirements for trust service providers; Part 1: TSP service components operating a remote QSCD/SCDev

Áp dụng cả bộ tiêu chuẩn 2 phần;

Phiên bản V1.1.1 (12/2018)

ETSI TS 119 431-2

Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Policy and security requirements for trust service providers; Part 2: TSP service components supporting AdES digital signature creation

2.7.2

Giao thức tạo chữ ký số

ETSI TS 119 432

Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Protocols for remote digital signature creation

Phiên bản V1.1.1 (03/2019)

2.7.3

Ứng dụng ký trên máy chủ ký số

EN 419241- 1:2018

Trustworthy Systems Supporting Server Signing - Part 1: General system security requirements

 

2.7.4

Yêu cầu cho mô đun ký số

EN 419241- 2:2019

Trustworthy Systems Supporting Server Signing - Part 2: Protection Profile for QSCD for Server Signing

 

2.7.5

Yêu cầu an ninh đối với khối an ninh phần cứng HSM

EN 419221- 5:2018

Protection Profiles for TSP Cryptographic modules - Part 5: Cryptographic Module for Trust Services

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/12/2019
    Ban hành
  2. 01/04/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/07/2026

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Khoa học và công nghệ

20/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA- Phần truy nhập vô tuyến

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
19/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức hấp thụ riêng đối với thiết bị vô tuyến cầm tay và đeo trên cơ thể người

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
01/2022/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

“Sửa đổi 1:2022 QCVN 102:2016/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành”

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2022Thông tư
28/2021/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép - Phần truy nhập vô tuyến”

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2021Thông tư
23/2021/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

V/v bãi bỏ một số quy định tại Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT và Thông tư số 29/2011/TT-BTTTT

Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2021Thông tư
06/2021/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G độc lập - Phần truy nhập vô tuyến"

Còn hiệu lựcBan hành: 31/8/2021Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông

02/2025/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2022/TT- BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
01/2025/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
22/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành Sửa đổi 1:2024 QCVN 126:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT ngày 26tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báocáo đối với loại hình báo nói, báo hình và Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử,tạp chí điện tử,xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.