THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHUYÊN MÔN VỀ TIÊU CHUẨN TRỌNG TÀI, GIÁM SÁT, CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN CỦA DOANH NGHIỆP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐUA NGỰA ĐỂ KINH DOANH ĐẶT CƯỢC Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; Căn cứ Khoản 4 Điều 74 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế; Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao; Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chuyên môn về tiêu chuẩn trọng tài, giám sát, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp tổ chức hoạt động đua ngựa để kinh doanh đặt cược. Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh Thông tư này quy định chuyên môn về tiêu chuẩn trọng tài, giám sát, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp tổ chức hoạt động đua ngựa để kinh doanh đặt cược. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp tổ chức hoạt động đua ngựa để kinh doanh đặt cược. 2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa tại Việt Nam. Điều 3. Cơ sở vật chất 1. Kích thước đường đua a) Đường đua thẳng có chiều dài ít nhất là 1.000m; chiều rộng ít nhất là 16m; có đoạn đường thẳng sau đích dài ít nhất là 200m để ngựa đua giảm dần tốc độ. b) Đường đua khép kín có chiều dài ít nhất là 1.500m; chiều rộng ít nhất là 16m; phải có đoạn đường thẳng trước khi tiếp nối với đoạn đường vòng của đường đua dài ít nhất là 300m; bán kính của đoạn đường vòng dài ít nhất là 135m. 2. Mặt đường đua được phủ bằng cát hoặc trồng cỏ bảo đảm các yêu cầu sau: a) Đối với mặt đường đua được phủ bằng cát, lớp cát phủ có độ dày ít nhất là 0,2m; hạt cát có đường kính từ 0,1mm đến 3mm; không lẫn vật thủy tinh, sắc, nhọn hoặc các vật khác có thể gây thương tích cho ngựa đua; b) Đối với mặt đường đua bằng cỏ, loại cỏ được trồng là cỏ bermuda (có tên gọi khác là cỏ chỉ) hoặc cỏ lá gừng, 3. Hàng rào bảo vệ hai bên đường đua có chiều cao ít nhất là 0,8m, Khoảng cách từ hàng rào bảo vệ bên ngoài đường đua đến khu vực khán giả ít nhất là 10m. 4. Khu vực xuất phát a) Khu vực xuất phát tại đường đua thẳng có chiều dài ít nhất là 60m; chiều rộng ít nhất là 30m. b) Chuồng xuất phát được làm bằng vật liệu cứng; có chiều cao ít nhất là 3,8m; chiều rộng ít nhất là 0,82m; chiều dài ít nhất là 1,95m; có cửa xuất phát được Điều khiển tự động và bảo đảm khi có lệnh xuất phát của trọng tài đều được mở cùng một lúc. 5. Khu vực đích đến a) Hệ thống camera kỹ thuật số chụp ảnh đích đến có khả năng chụp ít nhất 2.000 vạch trong 01 giây và ghép lại thành ảnh để xác định chính xác thành tích ngựa đua khi về đích. b) Bảng điện tử hiển thị các thông số kết quả cuộc đua được đặt ở vị trí bảo đảm trọng tài, giám sát và khán giả dễ quan sát; có chiều rộng ít nhất là 01m; chiều dài ít nhất là 3,5m. c) Gương soi đích đến được đặt vuông góc với vạch đích đến và đối diện với camera chụp ảnh đích đến; có chiều rộng ít nhất là 0,35m; chiều dài ít nhất là 1,7m. 6. Khu vực cân nài ngựa có trang bị cân điện tử, có khu vực cách ly các nài ngựa sau khi cân xong với tất cả các đối tượng khác. 7. Có khu vực thay đồ, nhà vệ sinh. Điều 4. Trang thiết bị 1. Trang thiết bị cho nài ngựa bao gồm: Mũ bảo hiểm, áo giáp, giáp bảo vệ ống quyển, giày đua, túi đựng chì, roi da. 2. Trang thiết bị cho ngựa đua bao gồm: Hàm thiếc, mặt nạ, bộ đồ đầu, yên ngựa, số đeo. 3. Trang thiết bị cho các thành viên trọng tài, giám sát bao gồm: Ống nhòm và bộ đàm liên lạc dùng trong nội bộ, được phát trước cuộc đua. 4. Hệ thống camera tại khu vực chuẩn bị, khu vực cân nài ngựa, khu vực xuất phát, trên đường đua và khu vực đích đến phải đầy đủ, được liên kết chặt chẽ với nhau và đang hoạt động tốt bảo đảm tính chính xác, trung thực trong việc tổ chức cuộc đua và xác định kết quả cuộc đua. Điều 5. Trọng tài, giám sát 1. Trọng tài do doanh nghiệp kinh doanh đặt cược đua ngựa lựa chọn phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau đây: a) Từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Có phẩm chất đạo đức tốt; c) Nắm vững Điều lệ đua ngựa; 2. Một cuộc đua ngựa bảo đảm có Ban trọng tài, gồm ít nhất 09 trọng tài, cụ thể: Trọng tài chính, trọng tài cân, trọng tài xuất phát, trọng tài đích đến, trọng tài thư ký và ít nhất 04 trọng tài trên đường đua. 3. Nhiệm vụ của các trọng tài a) Trọng tài chính có nhiệm vụ: Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban trọng tài; quyết định ngựa đua bị loại trước khi diễn ra cuộc đua trong trường hợp có sự gian lận; ra các quyết định cuối cùng của Ban trọng tài về cuộc đua trên cơ sở xem xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của các trọng tài khác; ký và gửi Hội đồng giám sát cuộc đua biên bản xác định kết quả cuộc đua; b) Trọng tài cân có nhiệm vụ: Cân nài ngựa trước khi bắt đầu cuộc đua và sau khi kết thúc cuộc đua; bốc thăm số chuồng xuất phát cho nài ngựa và ngựa đua; nhận dạng ngựa đua căn cứ vào lý lịch ngựa đua; ký biên bản xác định kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và gửi cho trọng tài thư ký; c) Trọng tài xuất phát có nhiệm vụ: Đưa ngựa đua vào vị trí xuất phát; kiểm tra các trang thiết bị của nài ngựa và ngựa đua; phát lệnh xuất phát cuộc đua; giám sát việc đưa ngựa đua và nài ngựa về khu vực nhà cân sau khi ngựa đua về đích; ký biên bản xác định kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và gửi cho trọng tài thư ký; d) Trọng tài trên đường đua có nhiệm vụ: Giám sát, phát hiện các hành vi vi phạm Điều lệ đua của nài ngựa và ngựa đưa; ký biên bản xác định kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và gửi cho trọng tài thư ký; đ) Trọng tài đích đến có nhiệm vụ: Xác định thứ hạng về đích của từng ngựa đua; ký biên bản xác định kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và gửi cho trọng tài thư ký; e) Trọng tài thư ký có nhiệm vụ: Tổng hợp, ký và gửi biên bản xác định kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của các trọng tài cho trọng tài chính. 4. Giám sát phải có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm b và điểm c Khoản 1 Điều này và đã qua thực tế hoạt động trong lĩnh vực công tác từ đủ 5 năm trở lên. Điều 6. Tập huấn nhân viên cứu hộ 1. Tổng cục Thể dục thể thao, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về đua ngựa cấp quốc gia hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn chuyên môn cho nhân viên cứu hộ đua ngựa. 2. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm xây dựng nội dung, Chương trình tập huấn chuyên môn cho nhân viên cứu hộ đua ngựa, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định. 3. Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn cho nhân viên cứu hộ đua ngựa do cơ quan tổ chức tập huấn cấp. Mẫu giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn cho nhân viên cứu hộ đua ngựa được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Điều 8. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 5 năm 2018. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết.
PHỤ LỤC (Ban hành theo Thông tư số: 16/2018/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) Mẫu giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn cho nhân viên cứu hộ đua ngựa
Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận. (4) Địa danh. |
|||||||||||||||||||||
Thông tư
Thông tư quy định chuyên môn về tiêu chuẩn trọng tài, giám sát, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp tổ chức hoạt động đua ngựa để kinh doanh đặt cược
Số hiệu: 16/2018/TT-BVHTTDL
- Cơ quan ban hành
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Ngày ban hành
- 14/3/2018
- Ngày hiệu lực
- 5/5/2018
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Thể dục thể thao
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao
'47/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.
Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
26/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, tổ chức thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
21/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 26/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
20/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.