|
THÔNG TƯ Ban hành một số biểu mẫu thủ tục hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao ______________
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao; Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư ban hành một số biểu mẫu thủ tục hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này ban hành một số biểu mẫu thủ tục hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện tham gia vào các hoạt động liên quan đến thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về thể dục, thể thao. Điều 3. Các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 1. Ban hành 07 biểu mẫu với tên và ký hiệu như sau: a) Đơn đề nghị đăng cai tổ chức đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới; giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; đại hội thể dục thể thao toàn quốc: Mẫu số 01; b) Đơn đề nghị đăng cai tổ chức giải thi đấu vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia (tổ chức hàng năm từng môn thể thao): Mẫu số 02; c) Đơn đề nghị đăng cai tổ chức giải thi đấu vô địch từng môn thể thao (của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Mẫu số 03; d) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao: Mẫu số 04; đ) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao: Mẫu số 05; e) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao: Mẫu số 06; g) Giấy chứng nhận đào tạo chuyên môn (cấp cho Cộng tác viên thể dục thể thao): Mẫu số 07. 2. Các mẫu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e Khoản 1 Điều này được thiết kế để sử dụng trên khổ giấy A4. Đối với mẫu giấy chứng nhận đào tạo chuyên môn quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều này, kích thước quy định là: 130 mm x 190mm. Điều 4. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015. Điều 5. Trách nhiệm thực hiện 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
|
Thông tư
Ban hành một số Biểu mẫu thủ tục hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
Số hiệu: 16/2014/TT-BVHTTDL
- Cơ quan ban hành
- Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch
- Ngày ban hành
- 2/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 1/2/2015
- Người ký
- Hoàng Tuấn Anh
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực một phầnThông tư
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 13/2023/TT-BVHTTDL. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 02/12/2014Ban hành
- 01/02/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 15/01/2024Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 13/2023/TT-BVHTTDL
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 112/2007/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao
Còn hiệu lựcLuật · 77/2006/QH11
Thể dục, thể thao
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 76/2013/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch
03/2017/TT- BVHTTDL•Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Thông tư quy định một số nội dung về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao.
Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2017Thông tư
02/2016/TTLT-BVHTTDL-BCA•Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Hướng dẫn phối hợp công tác bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 4/5/2016Thông tư liên tịch
18/2015/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Quy định về điều kiện tập luyện và thi đấu môn ô tô thể thao địa hình
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
08/2015/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Quy đinh hoạt động của Đội chiếu phim lưu động thuộc Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 23/10/2015Thông tư
03/2015/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Quy định về giám định khoa học đánh giá trình độ tập luyện thể thao và kiểm tra sức khỏe của vận động viên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2015Thông tư
23/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Quy định chi tiết về thủ tục đăng ký hoạt động, giải thể cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; tiêu chuẩn của nhân viên tư vấn; cấp thẻ nhân viên tư vấn; chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc, tư vấn và tập huấn phòng, chống bạo lực gia đình
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2014Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.