|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiệnthuế cước đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóabằng tàu biển của các hãng vận tải nước ngoài vào Việt Nam khaithác vận tải
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hộikhoá IX thông qua ngày 10/5/1997; Căn cứ Nghị định số 30/1998/NĐ- CP ngày 13/5/1998, quyđịnh chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ văn bản số 1554/CP-KTTH ngày 31/12/1998 của Thủtướng Chính phủ về việc thu thuế cước đối với tàu biển nước ngoài; Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu thuế cước đối với hoạtđộng kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển của các hãng vận tải nướcngoài như sau: I. ĐỐITƯỢNG NỘP THUẾ CƯỚC 1- Đối tượng nộp thuế cước theo hướng dẫn ở Thông tư này là các tổchức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng tàubiển từ các cảng biển Việt Nam ra nước ngoài hoặc giữa các cảng biển Việt Nam,bao gồm: Tổ chức, cá nhân nước ngoài dùng tàu biển thuộc sở hữu của mìnhhoặc thuê tàu để thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hóa. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh vận chuyểnhàng hóa bằng tàu biển thông qua các đại lý xếp dỡ, giao nhận vận chuyển là cáctổ chức, cá nhân Việt nam nhưng các tổ chức, cá nhân nước ngoài là người chịutrách nhiệm pháp lý đối với hàng hóa của chủ hàng. 2- Thông tư này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân kinhdoanh vận tải biển được thành lập và hoạt động theo luật pháp Việt nam như:Công ty vận tải biển Việt Nam hoặc Công ty vận tải biển có vốn đầu tư nướcngoài được thành lập và hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. II. CĂN CỨ TÍNH THUẾ CƯỚC 1. Xác định thuế cước phải nộp:
Tiền cước vận chuyển làm căn cứ tính thuế là toàn bộ tiền cước thuđược từ hoạt động vận chuyển hàng hoá từ cảng xếp hàng của Việt nam đến cảngcuối cùng bốc dỡ hàng hoá đó (bao gồm cả tiền cước của các lô hàng phải chuyểntải qua các cảng trung gian) và/hoặc tiền cước thu được do vận chuyển hàng hoágiữa các cảng Việt nam. Tiền cước vận chuyển làm căn cứ tính thuế cước không bao gồm tiềncước đã tính thuế cước tại cảng Việt nam đối với chủ tàu nước ngoài và tiền cướctrả cho doanh nghiệp vận tải Việt nam do đã tham gia vận chuyển hàng từ CảngViệt nam đến một cảng trung gian. Thuế suất thuế cước quy định là 3%. Ví dụ : Doanh nghiệp Hoa Cúc thực hiện làm Đại lý cho Hãng vận tảiZ của nước ngoài. Theo Hợp đồng đại lý vận tải, Doanh nghiệp Hoa Cúc thay mặthãng Z nhận hàng vận chuyển ra nước ngoài, phát hành vận đơn, thu tiền vậnchuyển... Doanh nghiệp A của Việt nam thuê hãng Z (qua doanh nghiệp Hoa cúc)vận chuyển hàng từ Việt nam sang Hoa kỳ với số tiền vận chuyển là: 100 000USD. Doanh nghiệp Hoa Cúc đã thuê tàu biển của doanh nghiệp Việt namhoặc tàu biển nước ngoài chở hàng từ Việt nam sang Singapore với tiền cước vậnchuyển là 20 000 USD và từ Singapore hàng sẽ được vận chuyển tiếp sang Hoa kỳ. Doanh nghiệp Hoa cúc có trách nhiệm khấu trừ thuế cước của Hãng Znộp cho Ngân sách Nhà nước. Số thuế cước khấu trừ sẽ là : (100 000 - 20 000) x3%. Nếu tàu biển nước ngoài chở hàng từ Việt nam sang Singapore thì cơquan đại lý tàu biển thực hiện thu thuế cước đối với tàu nước ngoài với số tiềnlà : 20.000 x 3%. 2. Đồng tiền nộp thuế cước là đồng ngoại tệ chuyển đổi. III . MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ CƯỚC 1- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài vận chuyển dầu thô xuất khẩucủa Việt Nam được giảm 60% thuế suất quy định. 2- Trong những trường hợp đặc biệt Nhà nước sẽ có quy định chogiảm thuế cước đối với vận chuyển một số mặt hàng cụ thể. Các đối tượng đượcmiễn, giảm nộp thuế phải có đầy đủ tài liệu chứng minh thuộc diện được miễn,giảm nộp thuế trình bày với cơ quan đại lý tàu biển theo từng chuyến hàng. Cơquan đại lý tàu biển lưu giữ các tài liệu này cuối tháng tổng hợp vào Bảng kêkhai thu thuế cước theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 3- Đối với tổ chức ,cá nhân nước ngoài thuộc nước đã ký Hiệp địnhtránh đánh thuế hai lần với Việt nam thì tùy theo quy định của Hiệp định đã kýđể xác định mức miễn giảm thuế cước. Trong các trường hợp này, mức thuế Thunhập doanh nghiệp làm căn cứ xác định mức miễn giảm theo quy định của Hiệp địnhlà 1% trong tổng mức thuế cước 3% quy định tại Thông tư này. IV. KÊ KHAI NỘP THUẾ CƯỚC VÀ KIỂM TRA THU NỘP THUẾ CƯỚC 1. Uỷ quyền kê khai, thu nộp thuế cước: Bộ Tài chính ủy quyền cho các đơn vị làm đại lý tàu biển đã đượcCục Hàng hải Việt Nam cấp giấy phép hoạt động đại lý tàu biển và các đại lýgiao nhận hàng hoá vận chuyển cho các hãng vận tải nước ngoài trực tiếp thuthuế cước và nộp Ngân sách Nhà nước theo quy định tại Thông tư này. Đơn vị làm đại lý tàu biển, đại lý giao nhận hàng hoá vận chuyểncủa các hãng vận tải thuộc tổ chức, cá nhân nước ngoài, ngoài việc đăng ký, kêkhai nộp thuế về hoạt động đại lý và hoạt động kinh doanh khác của đơn vị mình,phải thực hiện đăng ký kê khai nộp thuế cước với Cục thuế địa phương theo mẫutại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Riêng đại lý các hãng vận tảinước ngoài phải gửi một bản Hợp đồng đại lý (bản sao) cho cơ quan thuế. Tờ khai đăng ký lập thành 2 bản gửi Cục thuế kiểm tra, xác nhận (1bản trả lại đơn vị làm đại lý tàu biển, 1 bản cơ quan thuế lưu hồ sơ theo dõithực hiện nộp thuế). Khi có sự thay đổi các chỉ tiêu đã đăng ký nộp thuế cướchay thay đổi làm đại lý tàu cho các hãng tàu khác hoặc sát nhập, phân chia,giải thể, các đơn vị được ủy quyền thu thuế cước phải kê khai với cơ quan thuếđịa phương chậm nhất 5 ngày trước khi có sự thay đổi và thanh toán hết số tiềncước còn nợ Ngân sách Nhà nước. Tờ khai đăng ký nộp thuế cước đã được cơ quan thuế xác nhận là cơsở pháp lý xác nhận đơn vị đã được cơ quan thuế ủy quyền thu thuế cước. 2. Trách nhiệm của chủ tàu biển, đại lý của các hãng vận tải nướcngoài: a ) Trách nhiệm của chủ tàu biển: Tổ chức, cá nhân nước ngoài là chủ tàu biển khi có tàu biển vàocảng của Việt nam thực hiện việc vận chuyển hàng hoá xuất khẩu hoặc vận chuyểnhàng hoá giữa các cảng Việt Nam, có trách nhiệm kê khai đúng doanh thu cước,cung cấp đầy đủ các chứng từ như: hợp đồng vận chuyển, vận đơn và các chứng từliên quan khác cho đơn vị đại lý tàu biển làm căn cứ xác định thuế cước phảinộp. Thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền thuế cước phải nộp ghi trên biênlai thu thuế cước do đơn vị được uỷ quyền thu thuế cước lập. b) Trách nhiệm của đại lý các hãng vân tải nước ngoài và các đơnvị làm đại lý tàu biển: Kê khai đúng doanh thu cước của các hãng vận tải biển nước ngoàikhai thác vận tải biển tại Việt nam, cung cấp đầy đủ các chứng từ như Hợp đồngvận chuyển, vận đơn và các chứng từ liên quan khác cho cơ quan thuế khi có yêucầu. Kiểm tra hợp đồng vận chuyển hàng hoá giữa các chủ tàu và chủhàng, biểu giá cước chủ tàu công bố phải phù hợp với giá cước trên thị trườngthế giới tại thời điểm thực hiện hợp đồng vận chuyển. Tính toán chính xác sốthuế phải thu, khấu trừ tiền thuế và/hoặc thu đủ, thu kịp thời thuế cước chủtàu phải nộp. Trường hợp chủ tàu, chủ hàng không cung cấp hoặc cung cấp khôngđầy đủ các tài liệu làm cơ sở tính thuế cước, đơn vị đại lý tàu biển có quyềnấn định số thuế cước của chủ tàu phải nộp dựa trên bản lược khai hàng hoá, biểugiá cước quốc tế hoặc chứng từ có liên quan khác. Thông báo thuế cước phải nộp cho chủ tàu biết, viết biên lai thuthuế cước (Biên lai do Bộ Tài chính phát hành theo Phụ lục số 3 ban hành kèmtheo Thông tư này) trước khi tàu rời cảng. Biên lai thu thuế cước được viếtthành 4 liên: Liên 1: Báo soát Liên 2: Giao cho người nộp thuế Liên 3: Dùng để thanh toán Liên 4: Lưu tại cuống biên lai Hàng tháng căn cứ vào biên lai thu thuế cước, đơn vị đại lý tàubiển lập "Bảng kê khai thu thuế cước" theo mẫu tại Phụ lục số 2 banhành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế vào ngày 05 hàng tháng. Nộp đầy đủ, kịp thời tiền thuế cước phải nộp vào Ngân sách Nhà nướctheo thông báo thuế hàng tháng của cơ quan thuế. 3. Kiểm soát thu thuế cước: Cảng vụ khi làm thủ tục cho các tàu nước ngoài vận chuyển rời cảngcó nhiệm vụ kiểm tra việc nộp thuế cước của chủ tàu. Việc kiểm tra căn cứ vàobiên lai nộp thuế, đối chiếu với các hồ sơ liên quan. Trường hợp người vậnchuyển chưa nộp hoặc chưa chấp nhận nộp thuế cước thì cảng vụ yêu cầu người vậnchuyển phải nộp thuế hoặc chấp nhận nộp thuế trước khi cho tàu rời cảng. Trongnhững trường hợp đặc biệt phải cho tàu rời cảng thì cảng vụ lập biên bản vớichủ tàu xác nhận việc chưa nộp thuế cước (theo mẫu tại Phụ lục số 4 ban hànhkèm theo Thông tư này), biên bản lập thành 3 bản giao cho chủ tàu 1 bản, 1 bảngửi Cục thuế địa phương, 1 bản Cảng vụ lưu. Hàng tháng căn cứ vào hồ sơ theo dõi tàu ra, tàu vào cảng, Cảng vụtổng hợp lập Bảng kê khai của Cảng vụ (theo mẫu tại Phụ lục số 5 ban hành kèmtheo Thông tư này) gửi Cục thuế địa phương làm cơ sở kiểm tra việc nộp thuế cước.Bảng kê hàng tháng gửi trước ngày 05 tháng sau. 4. Kiểm tra thu, nộp thuế cước của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có nhiệm vụ kiểm tra bảng kê khai thu thuế cước củacác đơn vị đaị lý tàu biển, đại lý Hãng vận tải nước ngoài, kiểm tra đối chiếuvới biên lai thu thuế cước, bảng kê về tàu ra, vào cảng của Cảng vụ và cácchứng từ có liên quan khác; xác định số thuế cước phải thu và đã nộp ngân sáchcủa các đơn vị đại lý được Bộ Tài chính uỷ quyền thu thuế cước. Xác định thuế cước đơn vị đại lý phải nộp, lập thông báo nộp thuếcước hàng tháng gửi đơn vị đại lý thực hiện. Xử lý hoặc kiến nghị các cơ quan pháp luật xử lý các vi phạm vềthu nộp thuế cước theo luật pháp hiện hành. V. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI. 1/ Xử lý vi phạm: Các tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt nam khai thác vận chuyểnhàng hoá bằng tàu biển và các đơn vị được ủy quyền thu thuế cước có trách nhiệmthực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Luật pháp về thuế hiện hành và hướngdẫn tại Thông tư này. Các chủ tàu biển nước ngoài và/hoặc các đơn vị đại lý được Bộ Tàichính uỷ quyền thu thuế cước chậm nộp thuế cước và/hoặc tiền phạt vi phạm vềthuế thì ngoài việc phải nộp đủ tiền thuế, tiền phạt theo quy định, mỗi ngàychậm nộp còn bị phạt 0,1% (1 phần nghìn) trên số tiền chậm nộp. Các đơn vị đại lý được Bộ Tài chính uỷ quyền thu thuế cước nếukhông thực hiện đúng các quy định về đăng ký, kê khai nộp thuế cước sẽ bị xửphạt theo quy định tại Pháp lệnh về xử phạt vi phạm hành chính. Các đơn vị được ủy quyền thu thuế cước nếu không thực hiện thuthuế cước theo hướng dẫn tại Thông tư này và nguyên nhân được xác định thuộctrách nhiệm của đơn vị được ủy quyền thì đơn vị được ủy quyền phải nộp phạtbằng số tiền thuế cước thất thu. 2/ Giải quyết khiếu nại: Các khiếu nại về thuế cước do cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơnvị được ủy quyền thu thuế xử lý. Nếu người khiếu nại chưa thoả mãn với xử lýcủa cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế thì có thể gửi đơn khiếu nại tớiTổng cục Thuế và Bộ Tài chính. Quyết định xử lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính làquyết định cuối cùng. Trong khi chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ngườikhiếu nại vẫn phải thực hiện nghiêm chỉnh kết luận của cơ quan thuế địa phươngtrực tiếp quản lý thu thuế đã đưa ra. Các khiếu nại về thuế liên quan đến các quy định của một Hiệp địnhký giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ một nước khác sẽ được giải quyết theocác thủ tục giải quyết khiếu nại và tranh chấp đã quy định trong Hiệp định đó. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì phốihợp với các đơn vị được ủy quyền, đại lý hàng hải, Cảng vụ tổ chức thực hiệnthu thuế cước theo đúng quy định tại Thông tư này. Bộ Tài chính uỷ quyền cho Cục hàng hải Việt Nam dịch và cung cấpbản dịch Thông tư này ra tiếng Anh, gửi cho các đơn vị làm đại lý làm cơ sởpháp lý thông báo cho các hãng tàu nước ngoài vào cảng Việt Nam khai thác vậnchuyển hàng hóa biết để thực hiện nộp thuế cước theo quy định. 2- Các đơn vị được ủy quyền thu thuế cước được hưởng mức thù laolà 1% số thuế cước thực tế thu được. Số tiền thù lao này được khấu trừ từ sốthuế cước thu được trước khi nộp vào tài khoản của Ngân sách Nhà nước và được sửdụng để trang trải các chi phí cho việc thu nộp thuế và để khen thưởng cho cáccá nhân tham gia thu nộp thuế. 3- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 và thaythế các Thông tư và văn bản hướng dẫn, quy định của Bộ Tài chính về thu thuế cướcđã ban hành trước đây. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, đề nghị các đơn vịbáo cáo về Bộ Tài chính để xem xét, quyết định./. Phụlục số 1 ( Ban hành kèm theo Thông tư số 16/1999/TT-BTC ngày 4/2/1999) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THU NỘP THUẾ CƯỚC VẬN TẢIBIỂN Kính gửi:........................................(1) 1. Tên đơn vị làm đại lý tàu biển:...................................... (2) 2. Họ tên Giám đốc:...........................................................(3) 3. Quyết định thành lập doanh nghiệp số......ngày......cơ quan cấp..... Giấy phépCục Hàng hải Việt nam cấp ......ngày.....tháng.....năm.... 4. Thời gian bắt đầu làm đại lý.............................................(4) 5. Đại lý cho hãng:..............................................................(5) 6. Địa điểm kinh doanh:......................................................(6) 7. Tổng số vốn kinh doanh :.............(Đồng Việt nam) (7) Trong đó : Vốn pháp định............................. Vốn NSNN cấp........................... Nguồn vốn khác......................... 8. Hình thức kế toán áp dụng:............................................. 9. Tài khoản số ....................tạiNgân hàng......................... Tài khoảnsố ....................tại Kho bạc............................. 10. Đăng ký nộp thuế..........................................................(8) Xin chịutrách nhiệm về những điểm kê khai trên đây là đúng sự thật và đề nghị được uỷquyền thu thuế cước. Ngày....tháng...năm....Ngày.....tháng .... năm... Người kiểmtra tờ khai TM cơ quan đại lý tàu biển Giám đốc ( Ký tênđóng dấu )
Xác nhậnđơn vị đại lý tàu biển....... được uỷquyền thu thuế cước tàu biển.
Ngày......tháng.....năm Lãnh đạocơ quan thuế ký tên đóng dấu
Phần hướng dẫn nội dung kê khai đăng ký về thuế cước 1. Cơquan thuế trực tiếp quản lý thu thuế ở cơ sở kinh doanh 2. Ghi tên đơn vị làm đại lý vận tải biển (theo quyết định thành lập ) 3. Họ tên giám đốc đại lý vận tải biển 4. Thời gian bắt đầu hoạt động của cơ sởkinh doanh 5. Đại lý cho Hãng tàu . Ghi các Hãng tàu nướcngòai đơn vị thường làm đại lý. 6. Địa điểm kinh doanh : Văn phòng trụ sởchính và văn phòng đại diện ( nếu có) nơi thực hiện đại lý vận tải . 7. Vốn kinh doanh :Kê khai các nguồn vốntại thời điểm đăng ký( Đồng Việt nam). 8. Đăng ký nộp thuế cước tại cơ quan Khobạc hay Ngân hàng nào ?
Phụ lục số3 AppendixNo 3 BỘ TÀICHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tổng cụcthuế Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - : ----------------------- Ministryof Finance Socialist Republic of Vietnam GeneralDepartment of Taxation Independence - Freedom -Happiness -------------------------Mẫu CTT 28
BIÊN LAI THU THUẾ CƯỚC (Liên 1: Báo soát) Receipt of Freight tax (No1 : Checking) Tên tầu:Quốc tịch M.V Flag Ngày đến:Ngày đi: Arrived onSailed on Cảng xếphàng: Port ofloading
Số tiềnthuế ghi bằng chữ: Ngày ... tháng ... năm ... (Totalamount in words) Date TUQ. TỔNGCỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH on behalfof the generral department of taxation of theministry of finance CƠ QUANTHU THUẾ CƯỚC revenuedepartment (Ký tênđóng dấu - Signed and Stemped) Phụ lục 5 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BẢNG KÊ KHAI CỦA CẢNG VỤ 1- Cảngvụ.. . . . . . . . . . . . . . .. 2- Địa chỉ. . . . . . . . . . . . . . . . (Trụ sở chính) 3- Tàikhoản số . . . . . . . . . . Tại . . . . . .
- Bảng kêkhai lập thành 2 bản (Gửi cơquan thuế 1 bản) - Cột tiềnthuế cước ghi theo biên lai Thuế cướcdo chủ tàu hoặc thuyền trưởng xuấttrình. Nếu không có biên lai: Gạch chéo (X) |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Thông tư hướng dẫn thực hiện thuế cước đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hoá bằng tàu biển của các hãng vận tải nước ngoài vào Việt Nam khai thác vận tải
Số hiệu: 16/1999/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 4/2/1999
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1999
- Người ký
- Phạm Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 134/2008/TT-BTC (hiệu lực 18/01/2009).
Lịch sử hiệu lực
- 01/01/1999Bắt đầu có hiệu lực
- 04/02/1999Ban hành
- 18/01/2009Thay thế bởi Thông tư 134/2008/TT-BTC
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
64/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.